Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỈ THỊ Về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Bình Giang
Ngày gửi: 20h:50' 19-10-2025
Dung lượng: 925.2 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Bình Giang
Ngày gửi: 20h:50' 19-10-2025
Dung lượng: 925.2 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 05 /CT-UBND
An Giang, ngày 24 tháng 09 năm 2025
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỈ THỊ
Về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang
Năm học 2025 - 2026 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030. Đây cũng là năm học cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị
quyết của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh
phổ thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nhằm triển khai hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg, ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các điều kiện bảo đảm chất
lượng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học 2025 - 2026; Quyết định số
2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
của ngành giáo dục; trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục
những hạn chế, tồn tại trong năm học 2024 - 2025, với chủ đề năm học: “Kỷ
cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về giáo dục; đổi mới quản trị nhà trường
a) Tham mưu thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
được giao tại Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo và các văn bản về giáo dục và đào tạo, nội dung hướng dẫn thực hiện chính
sách phát triển giáo dục; rà soát, đánh giá, hoàn thiện các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Tập trung đổi mới công tác quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ sở
giáo dục; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, hỗ trợ kịp thời cấp xã thực
hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Sắp xếp, tổ
chức lại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
lập. Tiếp tục đổi mới công tác quản trị nhà trường theo hướng tăng quyền tự
chủ, nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ gắn với vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
c) Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát việc tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng và việc thi hành chính sách, pháp luật
2
của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò giám sát,
kiểm tra nội bộ trong mỗi cơ quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa vi phạm, chấn
chỉnh kịp thời những sai sót, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục về thực hiện
quản lý thu, chi tài chính, công khai các khoản thu đầu năm học; phối hợp với
ngành y tế và cơ quan chức năng chủ động phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an
toàn thực phẩm; triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống bạo lực học
đường, bảo đảm an ninh, an toàn trường học; quản lý dạy thêm, học thêm đúng
quy định.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên
a) Phát triển Chương trình giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp, hình
thức giáo dục theo hướng tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến, góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chú trọng công
tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non
(GDMN), nhất là cơ sở GDMN ngoài công lập.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018;
thực hiện hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có
đủ điều kiện. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo
dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung
học cơ sở, trung học phổ thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, nhất là
tiếng Anh, chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm để đưa Tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học
sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong quá trình thực hiện
kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Đa dạng hóa các chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường
xuyên (GDTX); đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, phát triển các mô hình,
phương thức, phong trào học tập suốt đời theo hướng đa dạng, phù hợp với từng
đối tượng, địa phương; phát triển chương trình “Bình dân học vụ số”; đổi mới và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục, nâng cao năng lực và hỗ
trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là ở vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai và thực hiện có
hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030.
d) Tổ chức tốt các kỳ thi, hội thi diễn ra trong năm học, đồng thời có giải
pháp tích cực tham gia các kỳ thi cấp quốc gia năm 2026 đạt kết quả cao.
đ) Tăng cường hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở GDMN, phổ thông. Chuẩn bị tốt các
điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm an
toàn, nghiêm túc, khách quan. Tăng cường công tác quản lý văn bằng chứng chỉ
theo quy định.
3
3. Bảo đảm công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng
cho người học
a) Củng cố, duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập
giáo dục tiểu học (GDTH), phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS), xóa mù
chữ. Tham mưu xây dựng và triển khai Đề án “Phổ cập GDMN cho trẻ em 3, 4
tuổi và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2026 2030” trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi
vào lớp Một theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục thực hiện
chính sách phát triển GDMN theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020
của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; chú trọng phát
triển các cơ sở GDMN tại các khu, cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho con
em công nhân lao động được tiếp cận GDMN có chất lượng. Quan tâm công tác
giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
c) Triển khai khẩn trương, hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng các
trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN, GDPT, GDTX, giáo dục
khuyết tật; điều chỉnh hợp lý quy mô lớp học, thu gọn các điểm trường lẻ; dành
quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục theo quy hoạch phù hợp với điều kiện thực
tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ
sở GDMN, GDPT, GDTX ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo
a) Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng giáo viên
theo các môn học để tổ chức dạy học theo Chương trình GDPT 2018. Hoàn
thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm khắc
phục những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu, đồng bộ về chất lượng. Tập trung triển khai thực
hiện Luật Nhà giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Tham mưu bố trí đủ biên chế và tuyển dụng bảo đảm số lượng, cơ cấu,
chất lượng đội ngũ nhà giáo các cấp học theo yêu cầu; triển khai thực hiện tuyển
dụng, sử dụng biên chế giáo viên được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW, ngày
18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các Tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy Khối
trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026; rà soát số giáo viên hiện có, đề
xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu cơ chế mời,
hợp đồng chuyên gia tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt
trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống cho học sinh phổ
thông. Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên. Điều chỉnh, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn, phù hợp với quy
định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp học và trình độ đào tạo, các
chuẩn được ban hành.
4
5. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, huy động các
nguồn lực đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng cho
giáo dục và đào tạo
a) Đảm bảo bổ sung ngân sách chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục
để bảo đảm chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đạt tỷ lệ tối thiểu 19% trong
tổng chi thường xuyên.
b) Tranh thủ các nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt để mua
sắm thiết bị dạy và học ở các lớp còn lại theo Chương trình GDPT 2018, tăng
cường cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, chú trọng xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia, cơ bản đáp ứng đủ phòng học 02 buổi/ngày cho các cấp học theo lộ trình
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nhất
là ở những địa phương phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai thực hiện chủ
trương hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và THCS ở các xã biên giới đất liền
từ năm học 2025 - 2026. Triển khai hiệu quả chương trình, đề án về công tác y tế
trường học và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên; cập nhật dữ
liệu sức khỏe triển khai sổ sức khỏe điện tử học sinh liên kết với hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; tiếp
tục ưu tiên ngân sách địa phương cho GDĐT. Khuyến khích các cá nhân và doanh
nghiệp thành lập các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tham gia xã hội hóa giáo dục để
giảm người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho người học có
nhiều cơ hội lựa chọn các dịch vụ giáo dục có chất lượng.
d) Thực hiện nghiêm quy định về các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo năm học 2025 - 2026, tăng cường quản lý nhà nước theo phân cấp đối
với các khoản thu theo quy định.
6. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục
quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất, y tế trường học
a) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức trong
trường học; giáo dục học sinh, học viên lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi
dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
b) Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục gắn với chủ đề học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Bác Hồ, Bác Tôn do tỉnh phát động; chú trọng công tác
phát triển Đảng trong học sinh, học viên.
c) Triển khai các giải pháp xây dựng văn hóa học đường; đổi mới nội dung,
phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kỹ năng sống,
kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua các hoạt
động giáo dục. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ trong trường học; công tác
Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử trên mạng xã hội; phòng, chống bạo lực học đường,
phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự trường học; kỹ năng
xử lý các tình huống có liên quan tới việc phát sinh bạo lực học đường. Đẩy mạnh
công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục phát
triển toàn diện cho trẻ em, học sinh.
5
d) Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nâng cao chất lượng
dạy và học môn giáo dục quốc phòng, an ninh. Quán triệt, xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ
dân sự và tổ chức hoạt động theo đúng quy định.
đ) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, bảo
đảm an toàn trường học, phòng chống dịch bệnh và tai nạn thương tích. Đẩy
mạnh các hoạt động thể thao cho học sinh, học viên gắn kết với nội dung môn
học giáo dục thể chất trong nhà trường; thúc đẩy phát triển các câu lạc bộ thể
thao.
7. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá trong đào
tạo nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo
nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động,
nhất là ở những địa bàn, khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung đông các khu
công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao.
b) Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục,
đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn,
nâng cao chất lượng đào tạo gắn với kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
khoa học giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ giáo dục, trí tuệ nhân tạo
trong dạy và học.
8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
a) Đẩy mạnh hơn nữa hội nhập quốc tế trong GDĐT, thu hút, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực của nước ngoài cho GDĐT. Tăng cường công tác quản lý
hoạt động của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và tổ chức kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học.
b) Tích cực tham gia các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc
tế mà Việt Nam đã cam kết đối với GDĐT cấp tiểu học, trung học phổ thông
(gồm SEA-PLM, PISA, TALIS).
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong ngành GDĐT; hoàn
thành cơ sở dữ liệu của ngành, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu trong nội bộ
ngành với các cơ sở dữ liệu quốc gia, đặc biệt cơ sở dữ liệu phục vụ cung cấp
dịch vụ công trực tuyến; triển khai thực hiện đồng bộ và toàn diện về học bạ số,
văn bằng số; hoàn thành kết nối liên thông và đồng bộ dữ liệu thông suốt giữa Bộ
Giáo dục và Đào tạo - Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ sở giáo dục, đào tạo; quan tâm
công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát, bồi dưỡng năng lực số và
áp dụng Khung năng lực số và nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý và người học.
6
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính
qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận một cửa, một cửa liên thông; xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không
cần thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30%
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10. Tăng cường công tác truyền thông và thực hiện hiệu quả các
phong trào thi đua trong toàn ngành
a) Thông tin, truyền thông các chủ trương, chính sách mới; việc triển khai
thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đột phá phát triển
GDĐT; các hoạt động và các sự kiện lớn của ngành. Tăng cường phối hợp, xử lý
hiệu quả các vấn đề xã hội quan tâm, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Triển khai hiệu quả Phong trào thi đua “Toàn ngành Giáo dục thi đua
đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân
lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” giai đoạn 2025 - 2030
và các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động: cả nước thi đua
xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030; cả
nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Bình dân học vụ số.
c) Nhân rộng, tôn vinh các mô hình hay, những điển hình tiên tiến, gương
người tốt, việc tốt; nhân rộng gương giáo viên, học sinh tiêu biểu; có biện pháp
chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai lệch, xuyên tạc. Tổ chức tốt
công tác xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ XVII, hoạt
động của cụm, khối thi đua các Sở Giáo dục và Đào tạo.
11. Tổ chức thực hiện
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Chỉ thị này ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 trong toàn ngành. Phấn đấu hoàn thành các chỉ
tiêu đề ra tại Phụ lục của Chỉ thị.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện nghiêm Khung kế hoạch
thời gian năm học 2025 - 2026 đối với GDMN, GDPT và GDTX tỉnh An Giang
ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang.
Nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải pháp chỉ đạo giải quyết những vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; chủ động phối hợp với các sở,
ban, ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
2025 - 2026.
Tham mưu vận hành hiệu quả quản lý giáo dục ở địa phương theo mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp, theo phương châm 4 chủ động: “chủ động
nắm tình hình; chủ động tập huấn, hướng dẫn; chủ động tháo gỡ khó khăn; chủ
động triển khai nhiệm vụ” và phân công nhiệm vụ theo tinh thần 6 rõ: “rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm”.
7
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, thống kê, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục cấp xã; tăng cường kiểm tra,
giám sát để có giải pháp hỗ trợ kịp thời chính quyền cấp xã trong công tác quản
lý giáo dục tại địa phương.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết tình
hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 về Bộ Giáo dục và Đào tạo đúng
thời gian quy định.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định về phân cấp quản lý, khẩn
trương kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã bảo đảm công tác quản lý giáo dục ổn định, thông suốt; sắp xếp và kiện
toàn trung tâm học tập cộng đồng sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; kịp thời
bổ sung chính sách, nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030. Thống kê, đánh
giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công
chức phụ trách giáo dục cấp xã.
c) Sở, ban, ngành tỉnh
Phối hợp với ngành giáo dục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo
Phối hợp tham mưu bố trí quỹ đất để xây dựng, nâng cấp trường, lớp học,
phòng học bộ môn, thư viện, nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục; trang bị đầy
đủ, đồng bộ thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu chuyển
đổi số; rà soát, bố trí trụ sở các cơ quan hành chính dôi dư do sắp xếp để bổ sung
cơ sở vật chất, trường lớp cho ngành Giáo dục; thông tin, tuyên truyền chủ
trương, đường lối, chính sách đột phá phát triển GDĐT và tạo điều kiện hỗ trợ
ngành GDĐT trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học
2025 - 2026.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ
thị này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PTTH An Giang;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- P. KGVX;
- Lưu: VT, ntttrang.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Minh Thúy
8
Phụ lục
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
phấn đấu
1
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
%
15
2
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
%
90
3
Tỷ lệ huy động trẻ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
%
99,7
4
Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học
%
99,5
5
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
2
Đạt/không
Đạt
6
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
3
Đạt/không
Đạt
7
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1
Đạt/không
Đạt
8
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
Đạt/không
Đạt
9
Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 3
Xã,
phường,
đặc khu
13/102
10
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi theo
quy định
%
99,12
11
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2 trong độ tuổi theo
quy định
%
96,00
12
Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
Đạt/không
Đạt
13
Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn đào tạo
%
90
14
Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo
%
91
15
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo
%
95
16
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn đào tạo
%
100
17
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
18
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
19
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
20
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
21
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
66,35
7
62,41
3
63,98
9
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
phấn đấu
22
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
23
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp mầm non
%
52,00
24
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học
%
48,33
25
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS
%
46,32
26
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT
%
38,72
4
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 05 /CT-UBND
An Giang, ngày 24 tháng 09 năm 2025
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỈ THỊ
Về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang
Năm học 2025 - 2026 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030. Đây cũng là năm học cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị
quyết của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh
phổ thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nhằm triển khai hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg, ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các điều kiện bảo đảm chất
lượng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học 2025 - 2026; Quyết định số
2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
của ngành giáo dục; trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục
những hạn chế, tồn tại trong năm học 2024 - 2025, với chủ đề năm học: “Kỷ
cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về giáo dục; đổi mới quản trị nhà trường
a) Tham mưu thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
được giao tại Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo và các văn bản về giáo dục và đào tạo, nội dung hướng dẫn thực hiện chính
sách phát triển giáo dục; rà soát, đánh giá, hoàn thiện các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Tập trung đổi mới công tác quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ sở
giáo dục; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, hỗ trợ kịp thời cấp xã thực
hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Sắp xếp, tổ
chức lại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
lập. Tiếp tục đổi mới công tác quản trị nhà trường theo hướng tăng quyền tự
chủ, nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ gắn với vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
c) Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát việc tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng và việc thi hành chính sách, pháp luật
2
của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò giám sát,
kiểm tra nội bộ trong mỗi cơ quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa vi phạm, chấn
chỉnh kịp thời những sai sót, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục về thực hiện
quản lý thu, chi tài chính, công khai các khoản thu đầu năm học; phối hợp với
ngành y tế và cơ quan chức năng chủ động phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an
toàn thực phẩm; triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống bạo lực học
đường, bảo đảm an ninh, an toàn trường học; quản lý dạy thêm, học thêm đúng
quy định.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên
a) Phát triển Chương trình giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp, hình
thức giáo dục theo hướng tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến, góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chú trọng công
tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non
(GDMN), nhất là cơ sở GDMN ngoài công lập.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018;
thực hiện hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có
đủ điều kiện. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo
dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung
học cơ sở, trung học phổ thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, nhất là
tiếng Anh, chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm để đưa Tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học
sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong quá trình thực hiện
kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Đa dạng hóa các chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường
xuyên (GDTX); đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, phát triển các mô hình,
phương thức, phong trào học tập suốt đời theo hướng đa dạng, phù hợp với từng
đối tượng, địa phương; phát triển chương trình “Bình dân học vụ số”; đổi mới và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục, nâng cao năng lực và hỗ
trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là ở vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai và thực hiện có
hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030.
d) Tổ chức tốt các kỳ thi, hội thi diễn ra trong năm học, đồng thời có giải
pháp tích cực tham gia các kỳ thi cấp quốc gia năm 2026 đạt kết quả cao.
đ) Tăng cường hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở GDMN, phổ thông. Chuẩn bị tốt các
điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm an
toàn, nghiêm túc, khách quan. Tăng cường công tác quản lý văn bằng chứng chỉ
theo quy định.
3
3. Bảo đảm công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng
cho người học
a) Củng cố, duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập
giáo dục tiểu học (GDTH), phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS), xóa mù
chữ. Tham mưu xây dựng và triển khai Đề án “Phổ cập GDMN cho trẻ em 3, 4
tuổi và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2026 2030” trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi
vào lớp Một theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục thực hiện
chính sách phát triển GDMN theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020
của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; chú trọng phát
triển các cơ sở GDMN tại các khu, cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho con
em công nhân lao động được tiếp cận GDMN có chất lượng. Quan tâm công tác
giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
c) Triển khai khẩn trương, hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng các
trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN, GDPT, GDTX, giáo dục
khuyết tật; điều chỉnh hợp lý quy mô lớp học, thu gọn các điểm trường lẻ; dành
quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục theo quy hoạch phù hợp với điều kiện thực
tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ
sở GDMN, GDPT, GDTX ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo
a) Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng giáo viên
theo các môn học để tổ chức dạy học theo Chương trình GDPT 2018. Hoàn
thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm khắc
phục những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu, đồng bộ về chất lượng. Tập trung triển khai thực
hiện Luật Nhà giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Tham mưu bố trí đủ biên chế và tuyển dụng bảo đảm số lượng, cơ cấu,
chất lượng đội ngũ nhà giáo các cấp học theo yêu cầu; triển khai thực hiện tuyển
dụng, sử dụng biên chế giáo viên được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW, ngày
18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các Tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy Khối
trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026; rà soát số giáo viên hiện có, đề
xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu cơ chế mời,
hợp đồng chuyên gia tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt
trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống cho học sinh phổ
thông. Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên. Điều chỉnh, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn, phù hợp với quy
định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp học và trình độ đào tạo, các
chuẩn được ban hành.
4
5. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, huy động các
nguồn lực đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng cho
giáo dục và đào tạo
a) Đảm bảo bổ sung ngân sách chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục
để bảo đảm chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đạt tỷ lệ tối thiểu 19% trong
tổng chi thường xuyên.
b) Tranh thủ các nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt để mua
sắm thiết bị dạy và học ở các lớp còn lại theo Chương trình GDPT 2018, tăng
cường cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, chú trọng xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia, cơ bản đáp ứng đủ phòng học 02 buổi/ngày cho các cấp học theo lộ trình
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nhất
là ở những địa phương phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai thực hiện chủ
trương hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và THCS ở các xã biên giới đất liền
từ năm học 2025 - 2026. Triển khai hiệu quả chương trình, đề án về công tác y tế
trường học và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên; cập nhật dữ
liệu sức khỏe triển khai sổ sức khỏe điện tử học sinh liên kết với hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; tiếp
tục ưu tiên ngân sách địa phương cho GDĐT. Khuyến khích các cá nhân và doanh
nghiệp thành lập các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tham gia xã hội hóa giáo dục để
giảm người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho người học có
nhiều cơ hội lựa chọn các dịch vụ giáo dục có chất lượng.
d) Thực hiện nghiêm quy định về các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo năm học 2025 - 2026, tăng cường quản lý nhà nước theo phân cấp đối
với các khoản thu theo quy định.
6. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục
quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất, y tế trường học
a) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức trong
trường học; giáo dục học sinh, học viên lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi
dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
b) Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục gắn với chủ đề học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Bác Hồ, Bác Tôn do tỉnh phát động; chú trọng công tác
phát triển Đảng trong học sinh, học viên.
c) Triển khai các giải pháp xây dựng văn hóa học đường; đổi mới nội dung,
phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kỹ năng sống,
kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua các hoạt
động giáo dục. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ trong trường học; công tác
Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử trên mạng xã hội; phòng, chống bạo lực học đường,
phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự trường học; kỹ năng
xử lý các tình huống có liên quan tới việc phát sinh bạo lực học đường. Đẩy mạnh
công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục phát
triển toàn diện cho trẻ em, học sinh.
5
d) Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nâng cao chất lượng
dạy và học môn giáo dục quốc phòng, an ninh. Quán triệt, xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ
dân sự và tổ chức hoạt động theo đúng quy định.
đ) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, bảo
đảm an toàn trường học, phòng chống dịch bệnh và tai nạn thương tích. Đẩy
mạnh các hoạt động thể thao cho học sinh, học viên gắn kết với nội dung môn
học giáo dục thể chất trong nhà trường; thúc đẩy phát triển các câu lạc bộ thể
thao.
7. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá trong đào
tạo nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo
nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động,
nhất là ở những địa bàn, khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung đông các khu
công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao.
b) Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục,
đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn,
nâng cao chất lượng đào tạo gắn với kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
khoa học giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ giáo dục, trí tuệ nhân tạo
trong dạy và học.
8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
a) Đẩy mạnh hơn nữa hội nhập quốc tế trong GDĐT, thu hút, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực của nước ngoài cho GDĐT. Tăng cường công tác quản lý
hoạt động của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và tổ chức kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học.
b) Tích cực tham gia các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc
tế mà Việt Nam đã cam kết đối với GDĐT cấp tiểu học, trung học phổ thông
(gồm SEA-PLM, PISA, TALIS).
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong ngành GDĐT; hoàn
thành cơ sở dữ liệu của ngành, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu trong nội bộ
ngành với các cơ sở dữ liệu quốc gia, đặc biệt cơ sở dữ liệu phục vụ cung cấp
dịch vụ công trực tuyến; triển khai thực hiện đồng bộ và toàn diện về học bạ số,
văn bằng số; hoàn thành kết nối liên thông và đồng bộ dữ liệu thông suốt giữa Bộ
Giáo dục và Đào tạo - Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ sở giáo dục, đào tạo; quan tâm
công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát, bồi dưỡng năng lực số và
áp dụng Khung năng lực số và nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý và người học.
6
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính
qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận một cửa, một cửa liên thông; xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không
cần thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30%
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10. Tăng cường công tác truyền thông và thực hiện hiệu quả các
phong trào thi đua trong toàn ngành
a) Thông tin, truyền thông các chủ trương, chính sách mới; việc triển khai
thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đột phá phát triển
GDĐT; các hoạt động và các sự kiện lớn của ngành. Tăng cường phối hợp, xử lý
hiệu quả các vấn đề xã hội quan tâm, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Triển khai hiệu quả Phong trào thi đua “Toàn ngành Giáo dục thi đua
đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân
lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” giai đoạn 2025 - 2030
và các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động: cả nước thi đua
xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030; cả
nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Bình dân học vụ số.
c) Nhân rộng, tôn vinh các mô hình hay, những điển hình tiên tiến, gương
người tốt, việc tốt; nhân rộng gương giáo viên, học sinh tiêu biểu; có biện pháp
chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai lệch, xuyên tạc. Tổ chức tốt
công tác xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ XVII, hoạt
động của cụm, khối thi đua các Sở Giáo dục và Đào tạo.
11. Tổ chức thực hiện
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Chỉ thị này ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 trong toàn ngành. Phấn đấu hoàn thành các chỉ
tiêu đề ra tại Phụ lục của Chỉ thị.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện nghiêm Khung kế hoạch
thời gian năm học 2025 - 2026 đối với GDMN, GDPT và GDTX tỉnh An Giang
ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang.
Nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải pháp chỉ đạo giải quyết những vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; chủ động phối hợp với các sở,
ban, ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
2025 - 2026.
Tham mưu vận hành hiệu quả quản lý giáo dục ở địa phương theo mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp, theo phương châm 4 chủ động: “chủ động
nắm tình hình; chủ động tập huấn, hướng dẫn; chủ động tháo gỡ khó khăn; chủ
động triển khai nhiệm vụ” và phân công nhiệm vụ theo tinh thần 6 rõ: “rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm”.
7
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, thống kê, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục cấp xã; tăng cường kiểm tra,
giám sát để có giải pháp hỗ trợ kịp thời chính quyền cấp xã trong công tác quản
lý giáo dục tại địa phương.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết tình
hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 về Bộ Giáo dục và Đào tạo đúng
thời gian quy định.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định về phân cấp quản lý, khẩn
trương kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã bảo đảm công tác quản lý giáo dục ổn định, thông suốt; sắp xếp và kiện
toàn trung tâm học tập cộng đồng sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; kịp thời
bổ sung chính sách, nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030. Thống kê, đánh
giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công
chức phụ trách giáo dục cấp xã.
c) Sở, ban, ngành tỉnh
Phối hợp với ngành giáo dục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo
Phối hợp tham mưu bố trí quỹ đất để xây dựng, nâng cấp trường, lớp học,
phòng học bộ môn, thư viện, nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục; trang bị đầy
đủ, đồng bộ thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu chuyển
đổi số; rà soát, bố trí trụ sở các cơ quan hành chính dôi dư do sắp xếp để bổ sung
cơ sở vật chất, trường lớp cho ngành Giáo dục; thông tin, tuyên truyền chủ
trương, đường lối, chính sách đột phá phát triển GDĐT và tạo điều kiện hỗ trợ
ngành GDĐT trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học
2025 - 2026.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ
thị này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PTTH An Giang;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- P. KGVX;
- Lưu: VT, ntttrang.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Minh Thúy
8
Phụ lục
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
phấn đấu
1
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
%
15
2
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
%
90
3
Tỷ lệ huy động trẻ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
%
99,7
4
Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học
%
99,5
5
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
2
Đạt/không
Đạt
6
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
3
Đạt/không
Đạt
7
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1
Đạt/không
Đạt
8
Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
Đạt/không
Đạt
9
Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 3
Xã,
phường,
đặc khu
13/102
10
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi theo
quy định
%
99,12
11
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2 trong độ tuổi theo
quy định
%
96,00
12
Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
Đạt/không
Đạt
13
Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn đào tạo
%
90
14
Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo
%
91
15
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo
%
95
16
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn đào tạo
%
100
17
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
18
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
19
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
20
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
21
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 1
%
66,35
7
62,41
3
63,98
9
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
phấn đấu
22
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
mức độ 2
%
23
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp mầm non
%
52,00
24
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học
%
48,33
25
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS
%
46,32
26
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT
%
38,72
4
 






Các ý kiến mới nhất