Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    14 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHỈ THỊ Về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Bình Giang
    Ngày gửi: 20h:50' 19-10-2025
    Dung lượng: 925.2 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH AN GIANG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Số: 05 /CT-UBND

    An Giang, ngày 24 tháng 09 năm 2025

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    CHỈ THỊ
    Về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
    của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang
    Năm học 2025 - 2026 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội
    Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
    năm 2026 - 2030. Đây cũng là năm học cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết
    của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị
    quyết của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh
    phổ thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
    và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ em từ 3 đến 5 tuổi.
    Nhằm triển khai hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg, ngày 15 tháng 9 năm
    2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các điều kiện bảo đảm chất
    lượng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học 2025 - 2026; Quyết định số
    2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
    Đào tạo ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026
    của ngành giáo dục; trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục
    những hạn chế, tồn tại trong năm học 2024 - 2025, với chủ đề năm học: “Kỷ
    cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
    Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
    xã, phường, đặc khu thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:
    1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
    quản lý nhà nước về giáo dục; đổi mới quản trị nhà trường
    a) Tham mưu thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
    được giao tại Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
    tạo và các văn bản về giáo dục và đào tạo, nội dung hướng dẫn thực hiện chính
    sách phát triển giáo dục; rà soát, đánh giá, hoàn thiện các văn bản quy phạm
    pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
    b) Tập trung đổi mới công tác quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền
    địa phương 02 cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ sở
    giáo dục; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, hỗ trợ kịp thời cấp xã thực
    hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Sắp xếp, tổ
    chức lại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
    lập. Tiếp tục đổi mới công tác quản trị nhà trường theo hướng tăng quyền tự
    chủ, nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ gắn với vai trò, trách
    nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
    c) Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát việc tổ
    chức thực hiện các chủ trương của Đảng và việc thi hành chính sách, pháp luật

    2

    của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò giám sát,
    kiểm tra nội bộ trong mỗi cơ quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa vi phạm, chấn
    chỉnh kịp thời những sai sót, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và xây dựng
    môi trường giáo dục lành mạnh.
    d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục về thực hiện
    quản lý thu, chi tài chính, công khai các khoản thu đầu năm học; phối hợp với
    ngành y tế và cơ quan chức năng chủ động phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an
    toàn thực phẩm; triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống bạo lực học
    đường, bảo đảm an ninh, an toàn trường học; quản lý dạy thêm, học thêm đúng
    quy định.
    2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục
    phổ thông và giáo dục thường xuyên
    a) Phát triển Chương trình giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp, hình
    thức giáo dục theo hướng tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến, góp phần
    nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chú trọng công
    tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non
    (GDMN), nhất là cơ sở GDMN ngoài công lập.
    b) Triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018;
    thực hiện hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có
    đủ điều kiện. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
    nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo
    dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ
    nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung
    học cơ sở, trung học phổ thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, nhất là
    tiếng Anh, chuẩn bị tốt các điều kiện bảo đảm để đưa Tiếng Anh trở thành ngôn
    ngữ thứ hai trong trường học. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học
    sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong quá trình thực hiện
    kế hoạch giáo dục của nhà trường.
    c) Đa dạng hóa các chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường
    xuyên (GDTX); đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, phát triển các mô hình,
    phương thức, phong trào học tập suốt đời theo hướng đa dạng, phù hợp với từng
    đối tượng, địa phương; phát triển chương trình “Bình dân học vụ số”; đổi mới và
    nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục, nâng cao năng lực và hỗ
    trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là ở vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu,
    vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai và thực hiện có
    hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030.
    d) Tổ chức tốt các kỳ thi, hội thi diễn ra trong năm học, đồng thời có giải
    pháp tích cực tham gia các kỳ thi cấp quốc gia năm 2026 đạt kết quả cao.
    đ) Tăng cường hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng
    trường đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở GDMN, phổ thông. Chuẩn bị tốt các
    điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm an
    toàn, nghiêm túc, khách quan. Tăng cường công tác quản lý văn bằng chứng chỉ
    theo quy định.

    3

    3. Bảo đảm công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng
    cho người học
    a) Củng cố, duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập
    giáo dục tiểu học (GDTH), phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS), xóa mù
    chữ. Tham mưu xây dựng và triển khai Đề án “Phổ cập GDMN cho trẻ em 3, 4
    tuổi và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2026 2030” trên địa bàn tỉnh.
    b) Triển khai dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi
    vào lớp Một theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục thực hiện
    chính sách phát triển GDMN theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020
    của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; chú trọng phát
    triển các cơ sở GDMN tại các khu, cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho con
    em công nhân lao động được tiếp cận GDMN có chất lượng. Quan tâm công tác
    giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
    c) Triển khai khẩn trương, hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng các
    trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền.
    Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN, GDPT, GDTX, giáo dục
    khuyết tật; điều chỉnh hợp lý quy mô lớp học, thu gọn các điểm trường lẻ; dành
    quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục theo quy hoạch phù hợp với điều kiện thực
    tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
    d) Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ
    sở GDMN, GDPT, GDTX ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
    4. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng
    yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo
    a) Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng giáo viên
    theo các môn học để tổ chức dạy học theo Chương trình GDPT 2018. Hoàn
    thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm khắc
    phục những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm đủ về
    số lượng, hợp lý về cơ cấu, đồng bộ về chất lượng. Tập trung triển khai thực
    hiện Luật Nhà giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    b) Tham mưu bố trí đủ biên chế và tuyển dụng bảo đảm số lượng, cơ cấu,
    chất lượng đội ngũ nhà giáo các cấp học theo yêu cầu; triển khai thực hiện tuyển
    dụng, sử dụng biên chế giáo viên được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW, ngày
    18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ
    chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các Tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy Khối
    trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026; rà soát số giáo viên hiện có, đề
    xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu cơ chế mời,
    hợp đồng chuyên gia tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt
    trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống cho học sinh phổ
    thông. Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
    viên. Điều chỉnh, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn, phù hợp với quy
    định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp học và trình độ đào tạo, các
    chuẩn được ban hành.

    4

    5. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, huy động các
    nguồn lực đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng cho
    giáo dục và đào tạo
    a) Đảm bảo bổ sung ngân sách chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục
    để bảo đảm chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đạt tỷ lệ tối thiểu 19% trong
    tổng chi thường xuyên.
    b) Tranh thủ các nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt để mua
    sắm thiết bị dạy và học ở các lớp còn lại theo Chương trình GDPT 2018, tăng
    cường cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, chú trọng xây dựng trường đạt chuẩn
    quốc gia, cơ bản đáp ứng đủ phòng học 02 buổi/ngày cho các cấp học theo lộ trình
    của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nhất
    là ở những địa phương phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai thực hiện chủ
    trương hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và THCS ở các xã biên giới đất liền
    từ năm học 2025 - 2026. Triển khai hiệu quả chương trình, đề án về công tác y tế
    trường học và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên; cập nhật dữ
    liệu sức khỏe triển khai sổ sức khỏe điện tử học sinh liên kết với hệ thống cơ sở dữ
    liệu quốc gia.
    c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; tiếp
    tục ưu tiên ngân sách địa phương cho GDĐT. Khuyến khích các cá nhân và doanh
    nghiệp thành lập các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tham gia xã hội hóa giáo dục để
    giảm người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho người học có
    nhiều cơ hội lựa chọn các dịch vụ giáo dục có chất lượng.
    d) Thực hiện nghiêm quy định về các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục
    và đào tạo năm học 2025 - 2026, tăng cường quản lý nhà nước theo phân cấp đối
    với các khoản thu theo quy định.
    6. Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục
    quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất, y tế trường học
    a) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức trong
    trường học; giáo dục học sinh, học viên lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi
    dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
    b) Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
    cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục gắn với chủ đề học tập và làm theo
    tấm gương đạo đức của Bác Hồ, Bác Tôn do tỉnh phát động; chú trọng công tác
    phát triển Đảng trong học sinh, học viên.
    c) Triển khai các giải pháp xây dựng văn hóa học đường; đổi mới nội dung,
    phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kỹ năng sống,
    kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua các hoạt
    động giáo dục. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ trong trường học; công tác
    Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử trên mạng xã hội; phòng, chống bạo lực học đường,
    phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự trường học; kỹ năng
    xử lý các tình huống có liên quan tới việc phát sinh bạo lực học đường. Đẩy mạnh
    công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục phát
    triển toàn diện cho trẻ em, học sinh.

    5

    d) Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nâng cao chất lượng
    dạy và học môn giáo dục quốc phòng, an ninh. Quán triệt, xây dựng kế hoạch, tổ
    chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ
    dân sự và tổ chức hoạt động theo đúng quy định.
    đ) Triển khai hiệu quả công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, bảo
    đảm an toàn trường học, phòng chống dịch bệnh và tai nạn thương tích. Đẩy
    mạnh các hoạt động thể thao cho học sinh, học viên gắn kết với nội dung môn
    học giáo dục thể chất trong nhà trường; thúc đẩy phát triển các câu lạc bộ thể
    thao.
    7. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá trong đào
    tạo nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu
    khoa học và đổi mới sáng tạo
    a) Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo
    nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát
    triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đẩy mạnh đào
    tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động,
    nhất là ở những địa bàn, khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung đông các khu
    công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao.
    b) Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục,
    đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn,
    nâng cao chất lượng đào tạo gắn với kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
    khoa học giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ giáo dục, trí tuệ nhân tạo
    trong dạy và học.
    8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
    a) Đẩy mạnh hơn nữa hội nhập quốc tế trong GDĐT, thu hút, sử dụng hiệu
    quả các nguồn lực của nước ngoài cho GDĐT. Tăng cường công tác quản lý
    hoạt động của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và tổ chức kinh doanh
    dịch vụ tư vấn du học.
    b) Tích cực tham gia các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc
    tế mà Việt Nam đã cam kết đối với GDĐT cấp tiểu học, trung học phổ thông
    (gồm SEA-PLM, PISA, TALIS).
    9. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo
    dục và đào tạo
    a) Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong ngành GDĐT; hoàn
    thành cơ sở dữ liệu của ngành, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu trong nội bộ
    ngành với các cơ sở dữ liệu quốc gia, đặc biệt cơ sở dữ liệu phục vụ cung cấp
    dịch vụ công trực tuyến; triển khai thực hiện đồng bộ và toàn diện về học bạ số,
    văn bằng số; hoàn thành kết nối liên thông và đồng bộ dữ liệu thông suốt giữa Bộ
    Giáo dục và Đào tạo - Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ sở giáo dục, đào tạo; quan tâm
    công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá
    nhân; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát, bồi dưỡng năng lực số và
    áp dụng Khung năng lực số và nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
    quản lý và người học.

    6

    b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính
    qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận một cửa, một cửa liên thông; xây dựng
    phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
    xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không
    cần thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30%
    chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
    10. Tăng cường công tác truyền thông và thực hiện hiệu quả các
    phong trào thi đua trong toàn ngành
    a) Thông tin, truyền thông các chủ trương, chính sách mới; việc triển khai
    thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đột phá phát triển
    GDĐT; các hoạt động và các sự kiện lớn của ngành. Tăng cường phối hợp, xử lý
    hiệu quả các vấn đề xã hội quan tâm, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
    b) Triển khai hiệu quả Phong trào thi đua “Toàn ngành Giáo dục thi đua
    đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân
    lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” giai đoạn 2025 - 2030
    và các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động: cả nước thi đua
    xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030; cả
    nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Bình dân học vụ số.
    c) Nhân rộng, tôn vinh các mô hình hay, những điển hình tiên tiến, gương
    người tốt, việc tốt; nhân rộng gương giáo viên, học sinh tiêu biểu; có biện pháp
    chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai lệch, xuyên tạc. Tổ chức tốt
    công tác xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ XVII, hoạt
    động của cụm, khối thi đua các Sở Giáo dục và Đào tạo.
    11. Tổ chức thực hiện
    a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
    Căn cứ Chỉ thị này ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai
    nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 trong toàn ngành. Phấn đấu hoàn thành các chỉ
    tiêu đề ra tại Phụ lục của Chỉ thị.
    Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện nghiêm Khung kế hoạch
    thời gian năm học 2025 - 2026 đối với GDMN, GDPT và GDTX tỉnh An Giang
    ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Ủy ban
    nhân dân tỉnh An Giang.
    Nắm bắt, kịp thời đề xuất các giải pháp chỉ đạo giải quyết những vấn đề
    khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; chủ động phối hợp với các sở,
    ban, ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo, kiểm
    tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
    2025 - 2026.
    Tham mưu vận hành hiệu quả quản lý giáo dục ở địa phương theo mô
    hình chính quyền địa phương 02 cấp, theo phương châm 4 chủ động: “chủ động
    nắm tình hình; chủ động tập huấn, hướng dẫn; chủ động tháo gỡ khó khăn; chủ
    động triển khai nhiệm vụ” và phân công nhiệm vụ theo tinh thần 6 rõ: “rõ
    người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm”.

    7

    Phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, thống kê, bồi dưỡng nâng cao
    năng lực cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục cấp xã; tăng cường kiểm tra,
    giám sát để có giải pháp hỗ trợ kịp thời chính quyền cấp xã trong công tác quản
    lý giáo dục tại địa phương.
    Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết tình
    hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 về Bộ Giáo dục và Đào tạo đúng
    thời gian quy định.
    b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
    Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định về phân cấp quản lý, khẩn
    trương kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
    cấp xã bảo đảm công tác quản lý giáo dục ổn định, thông suốt; sắp xếp và kiện
    toàn trung tâm học tập cộng đồng sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; kịp thời
    bổ sung chính sách, nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo
    trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030. Thống kê, đánh
    giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công
    chức phụ trách giáo dục cấp xã.
    c) Sở, ban, ngành tỉnh
    Phối hợp với ngành giáo dục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
    các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo
    Phối hợp tham mưu bố trí quỹ đất để xây dựng, nâng cấp trường, lớp học,
    phòng học bộ môn, thư viện, nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục; trang bị đầy
    đủ, đồng bộ thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu chuyển
    đổi số; rà soát, bố trí trụ sở các cơ quan hành chính dôi dư do sắp xếp để bổ sung
    cơ sở vật chất, trường lớp cho ngành Giáo dục; thông tin, tuyên truyền chủ
    trương, đường lối, chính sách đột phá phát triển GDĐT và tạo điều kiện hỗ trợ
    ngành GDĐT trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học
    2025 - 2026.
    Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
    nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ
    thị này./.
    Nơi nhận:
    - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
    - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
    - Ủy ban MTTQVN tỉnh;
    - Sở, ban, ngành tỉnh;
    - UBND các xã, phường, đặc khu;
    - Báo và PTTH An Giang;
    - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
    - P. KGVX;
    - Lưu: VT, ntttrang.

    KT.CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH

    Nguyễn Thị Minh Thúy

    8

    Phụ lục
    MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị
    tính

    Chỉ tiêu
    phấn đấu

    1

    Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ

    %

    15

    2

    Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi

    %

    90

    3

    Tỷ lệ huy động trẻ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

    %

    99,7

    4

    Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học

    %

    99,5

    5

    Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
    2

    Đạt/không

    Đạt

    6

    Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
    3

    Đạt/không

    Đạt

    7

    Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1

    Đạt/không

    Đạt

    8

    Tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2

    Đạt/không

    Đạt

    9

    Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục
    THCS mức độ 3

    Xã,
    phường,
    đặc khu

    13/102

    10

    Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi theo
    quy định

    %

    99,12

    11

    Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2 trong độ tuổi theo
    quy định

    %

    96,00

    12

    Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

    Đạt/không

    Đạt

    13

    Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn đào tạo

    %

    90

    14

    Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo

    %

    91

    15

    Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo

    %

    95

    16

    Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn đào tạo

    %

    100

    17

    Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 1

    %

    18

    Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 2

    %

    19

    Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 1

    %

    20

    Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 2

    %

    21

    Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 1

    %

    66,35
    7
    62,41
    3
    63,98

    9

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị
    tính

    Chỉ tiêu
    phấn đấu

    22

    Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia
    mức độ 2

    %

    23

    Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp mầm non

    %

    52,00

    24

    Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học

    %

    48,33

    25

    Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS

    %

    46,32

    26

    Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT

    %

    38,72

    4
     
    Gửi ý kiến