Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết dạy giáo viên trường phổ thông

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Bình Giang
    Ngày gửi: 21h:20' 19-10-2025
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH AN GIANG
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 1488/SGDĐT-GDPT

    An Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2025

    V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết
    dạy giáo viên trường phổ thông

    Kính gửi: - UBND các xã, phường, đặc khu;
    - Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông.
    Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
    Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
    giáo dục của nhà trường,
    Căn cứ yêu cầu thực tế trong việc thực hiện công tác chuyên môn theo Chương
    trình Giáo dục phổ thông 2018,
    Sở GDĐT hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên tiểu học, trung
    học áp dụng từ năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
    I. Mục đích, yêu cầu
    1. Mục đích
    Giúp giáo viên các trường phổ thông tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó
    xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ;
    Góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, nhóm
    chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
    Giúp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục làm căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo
    viên, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên phù
    hợp.
    2. Yêu cầu
    Việc đánh giá và tự đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên phải đảm bảo tính
    trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng
    năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
    và đối tượng học sinh.
    Người đánh giá phải quan sát các hoạt động học của học sinh, hoạt động dạy
    của giáo viên, kết hợp với ghi chép, trao đổi với giáo viên dạy và đồng nghiệp tham
    gia dự giờ.
    Đánh giá tiết dạy phù hợp với đặc điểm từng môn học/ hoạt động giáo dục,
    theo từng dạng bài và hình thức tổ chức dạy học,…
    II. Đánh giá, xếp loại tiết dạy
    Tự đánh giá và đánh giá, xếp loại tiết dạy dựa trên 3 phương diện: (1) Hoạt
    động dạy của giáo viên; (2) Hoạt động học của học sinh; (3) Kết quả tiết dạy đạt được
    yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp với mục tiêu của chương trình. Mỗi phương

    2

    diện đánh giá bao gồm các tiêu chí đánh giá và được quy định cụ thể ở Phiếu đánh
    giá tiết dạy.
    (Đính kèm phụ lục 1 dành cho tiểu học, phụ lục 2 dành cho trung học)
    III. Tổ chức thực hiện
    - Hiệu trưởng các đơn vị phổ biến các nội dung, tiêu chí trong Phiếu đánh giá
    tiết dạy đến toàn thể cán bộ quản lý và giáo viên.
    - Các cơ sở giáo dục sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ
    sở đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong dự giờ, kiểm tra; Hội thi giáo
    viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi.
    - Giáo viên sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ sở tự
    đánh giá năng lực nghề nghiệp để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
    môn nghiệp vụ.
    Nhận được công văn này, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai
    trong đơn vị để thực hiện. Mọi tiêu chí đánh giá xếp loại tiết dạy được Sở GDĐT ban
    hành trước đây đều được thay thế bởi các quy định tại công văn này./.
    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lãnh đạo Sở GDĐT;
    - Các phòng thuộc Sở GDĐT;
    - Lưu: VT, GDPT, ttthanh.

    KT. GIÁM ĐỐC
    PHÓ GIÁM ĐỐC

    Huỳnh Văn Hóa

    3

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    AN GIANG

    Phụ lục 1

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
    (TIỂU HỌC)

    Họ và tên người dự giờ:....................................................................................... Đơn vị: ..................................................................................
    Họ và tên người dạy:.............................................................................................. Đơn vị: .................................................................................
    Môn học/ Hoạt động giáo dục:................................................................................................................................... Lớp:........................
    Tên bài:

    .................................................................................................................................................................................................Tiết:.......................

    Tiêu chí

    Nội dung

    1.1

    1. Hoạt động dạy
    của giáo viên
    (8,0 điểm)

    1.2

    1.3

    1.4
    2.1

    2. Hoạt động học
    của học sinh
    (8,0 điểm)

    Giao nhiệm vụ học tập, luyện tập cho học sinh đảm bảo, phù hợp với
    thời lượng; theo dõi, quan sát, phát hiện và hỗ trợ kịp thời những
    khó khăn của học sinh.
    Linh hoạt trong nhận xét, đánh giá thường xuyên học sinh; có biện
    pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi
    thực hiện nhiệm vụ học tập đạt hiệu quả.
    Truyền thụ kiến thức chính xác, có phân hóa đối tượng học sinh;
    tiến trình dạy học khoa học, hấp dẫn và tạo cảm hứng cho học
    sinh.
    Học sinh có ý thức tự chủ, tự giác trong học tập, luyện tập, thực
    hành để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    2.3

    Học sinh tích cực hợp tác trao đổi, thảo luận, giải quyết vấn đề với
    nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Học sinh tích cực tham gia trình bày sản phẩm, kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    2.4

    Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, giải quyết
    vấn đề có liên quan trong cuộc sống.

    2.2

    3.1

    3. Đánh giá chung
    (4,0 điểm)

    Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính
    tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh theo hướng phát triển
    phẩm chất, năng lực.

    3.2

    3.3
    3.4

    Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học trong các hoạt động dạy
    học đảm bảo linh hoạt, phù hợp, để đạt mục tiêu, yêu cầu của bài
    dạy.
    Cách thức tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh rõ ràng, chính
    xác, phát huy được tính tích cực, hiệu quả, đạt được mục tiêu, yêu
    cầu nội dung kiến thức của từng hoạt động.
    Giáo viên và học sinh sử dụng thiết bị dạy học, học liệu phù hợp,
    thành thạo, đúng yêu cầu, đạt hiệu quả. Có ứng dụng công nghệ
    thông tin trong dạy học.
    Kết quả tiết dạy đạt được yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp
    với mục tiêu của chương trình.

    Tổng điểm

    Điểm
    tối đa

    Điểm
    đánh giá

    2,0
    2,0

    2,0
    2,0
    2,0
    2,0
    2,0
    2,0
    1,0

    1,0
    1,0
    1,0
    20,0

    Xếp loại: ..................................
    Ghi chú:
    - Loại GIỎI: Tổng điểm đạt từ 18,0 điểm đến 20 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2 đạt ít
    nhất 1,0 điểm; các tiêu chí của nội dung 3 không bị điểm 0.

    - Loại KHÁ: Tổng điểm đạt từ 14,0 điểm đến dưới 18,0 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2
    đạt ít nhất 1,0 điểm.
    - Loại ĐẠT: Tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 14,0 điểm.
    - Loại CHƯA ĐẠT: Tổng điểm dưới 10,0 điểm.

    4

    LƯỢC THUẬT TIẾT DẠY

    GHI CHÚ

    Nhận xét chung về tiết dạy (Ưu điểm, hạn chế chính):

    .......................................................,

    Hiệu trưởng

    Người dạy

    ngày ............ tháng ........... năm ................
    Người dự giờ

    5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    AN GIANG

    Phụ lục 2

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
    (THCS, THPT)

    Họ và tên giáo viên thực hiện: ……..…….…………..………; Tổ chuyên môn:…… ..….…..
    Trường ……………….…………………………………………………………………….......
    Tên bài dạy/chủ đề: …………………………………..………………..; Tiết (PPCT) .…..…..
    Môn học/Hoạt động: ……………………..…………..; lớp: ………; ngày dạy:……………...
    Họ và tên người đánh giá: …………………..…………..., Chuyên môn: ……………………
    Chức vụ, đơn vị công tác: ……………………………….…………………………………….
    I. ĐÁNH GIÁ

    3. Hoạt động của
    học sinh

    2. Hoạt động
    của giáo viên

    1. Kế hoạch bài
    dạy

    Nội
    dung

    Điểm tối
    đa

    Tiêu chí
    Mức độ phù hợp của các hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp
    dạy học được sử dụng.
    Mức độ rõ ràng, chính xác của mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách thức tổ chức
    thực hiện mỗi hoạt động học của học sinh.
    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt
    động học của học sinh.
    Mức độ phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt
    động học của học sinh.
    Mức độ chính xác, phù hợp, sinh động, hấp dẫn của nội dung, phương pháp và
    hình thức giao nhiệm vụ học tập cho học sinh.
    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.
    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp
    tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Mức độ chính xác, hiệu quả trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá quá trình và
    kết quả học tập của học sinh (làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
    học sinh cần ghi nhận, thực hiện).
    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong
    lớp.
    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện
    các nhiệm vụ học tập.
    Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, thảo luận về kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    của học sinh.

    Tổng điểm

    XẾP LOẠI: ..............................

    Điểm đánh
    giá

    1,0
    2,0
    1,0
    2,0
    2,0
    1,0
    2,0
    2,0
    2,0
    2,0
    2,0
    1,0
    20,0

    ………….…., ngày …… tháng …… năm ……..
    Người đánh giá

    …………………………….
    II. NHẬN XÉT

    1. Những ưu điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. .
    ............................................................................
    ............................................................................
    2. Những tồn tại, hạn chế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
    ............................................................................
    ..................... ......................................................
    (Giỏi: tổng điểm đạt từ 16,0 điểm đến 20 điểm: Khá: tổng điểm đạt từ 13,0 điểm đến dưới 16,0 điểm
    Trung bình: tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 13,0 điểm: Chưa đạt: tổng điểm dưới 10,0 điểm).

    6
    III. TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Thời
    gian

    Tóm tắt nội dung, hoạt động của giáo viên và học sinh, sản phẩm của
    các hoạt động học

    Nhận xét
     
    Gửi ý kiến