Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết dạy giáo viên trường phổ thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Bình Giang
Ngày gửi: 21h:20' 19-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Bình Giang
Ngày gửi: 21h:20' 19-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH AN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1488/SGDĐT-GDPT
An Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2025
V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết
dạy giáo viên trường phổ thông
Kính gửi: - UBND các xã, phường, đặc khu;
- Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường,
Căn cứ yêu cầu thực tế trong việc thực hiện công tác chuyên môn theo Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018,
Sở GDĐT hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên tiểu học, trung
học áp dụng từ năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Giúp giáo viên các trường phổ thông tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó
xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ;
Góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, nhóm
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
Giúp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục làm căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo
viên, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên phù
hợp.
2. Yêu cầu
Việc đánh giá và tự đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên phải đảm bảo tính
trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng
năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
và đối tượng học sinh.
Người đánh giá phải quan sát các hoạt động học của học sinh, hoạt động dạy
của giáo viên, kết hợp với ghi chép, trao đổi với giáo viên dạy và đồng nghiệp tham
gia dự giờ.
Đánh giá tiết dạy phù hợp với đặc điểm từng môn học/ hoạt động giáo dục,
theo từng dạng bài và hình thức tổ chức dạy học,…
II. Đánh giá, xếp loại tiết dạy
Tự đánh giá và đánh giá, xếp loại tiết dạy dựa trên 3 phương diện: (1) Hoạt
động dạy của giáo viên; (2) Hoạt động học của học sinh; (3) Kết quả tiết dạy đạt được
yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp với mục tiêu của chương trình. Mỗi phương
2
diện đánh giá bao gồm các tiêu chí đánh giá và được quy định cụ thể ở Phiếu đánh
giá tiết dạy.
(Đính kèm phụ lục 1 dành cho tiểu học, phụ lục 2 dành cho trung học)
III. Tổ chức thực hiện
- Hiệu trưởng các đơn vị phổ biến các nội dung, tiêu chí trong Phiếu đánh giá
tiết dạy đến toàn thể cán bộ quản lý và giáo viên.
- Các cơ sở giáo dục sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ
sở đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong dự giờ, kiểm tra; Hội thi giáo
viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi.
- Giáo viên sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ sở tự
đánh giá năng lực nghề nghiệp để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn nghiệp vụ.
Nhận được công văn này, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai
trong đơn vị để thực hiện. Mọi tiêu chí đánh giá xếp loại tiết dạy được Sở GDĐT ban
hành trước đây đều được thay thế bởi các quy định tại công văn này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở GDĐT;
- Các phòng thuộc Sở GDĐT;
- Lưu: VT, GDPT, ttthanh.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Huỳnh Văn Hóa
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
Phụ lục 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
(TIỂU HỌC)
Họ và tên người dự giờ:....................................................................................... Đơn vị: ..................................................................................
Họ và tên người dạy:.............................................................................................. Đơn vị: .................................................................................
Môn học/ Hoạt động giáo dục:................................................................................................................................... Lớp:........................
Tên bài:
.................................................................................................................................................................................................Tiết:.......................
Tiêu chí
Nội dung
1.1
1. Hoạt động dạy
của giáo viên
(8,0 điểm)
1.2
1.3
1.4
2.1
2. Hoạt động học
của học sinh
(8,0 điểm)
Giao nhiệm vụ học tập, luyện tập cho học sinh đảm bảo, phù hợp với
thời lượng; theo dõi, quan sát, phát hiện và hỗ trợ kịp thời những
khó khăn của học sinh.
Linh hoạt trong nhận xét, đánh giá thường xuyên học sinh; có biện
pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập đạt hiệu quả.
Truyền thụ kiến thức chính xác, có phân hóa đối tượng học sinh;
tiến trình dạy học khoa học, hấp dẫn và tạo cảm hứng cho học
sinh.
Học sinh có ý thức tự chủ, tự giác trong học tập, luyện tập, thực
hành để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.3
Học sinh tích cực hợp tác trao đổi, thảo luận, giải quyết vấn đề với
nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh tích cực tham gia trình bày sản phẩm, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.4
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, giải quyết
vấn đề có liên quan trong cuộc sống.
2.2
3.1
3. Đánh giá chung
(4,0 điểm)
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực.
3.2
3.3
3.4
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học trong các hoạt động dạy
học đảm bảo linh hoạt, phù hợp, để đạt mục tiêu, yêu cầu của bài
dạy.
Cách thức tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh rõ ràng, chính
xác, phát huy được tính tích cực, hiệu quả, đạt được mục tiêu, yêu
cầu nội dung kiến thức của từng hoạt động.
Giáo viên và học sinh sử dụng thiết bị dạy học, học liệu phù hợp,
thành thạo, đúng yêu cầu, đạt hiệu quả. Có ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học.
Kết quả tiết dạy đạt được yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp
với mục tiêu của chương trình.
Tổng điểm
Điểm
tối đa
Điểm
đánh giá
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0
20,0
Xếp loại: ..................................
Ghi chú:
- Loại GIỎI: Tổng điểm đạt từ 18,0 điểm đến 20 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2 đạt ít
nhất 1,0 điểm; các tiêu chí của nội dung 3 không bị điểm 0.
- Loại KHÁ: Tổng điểm đạt từ 14,0 điểm đến dưới 18,0 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2
đạt ít nhất 1,0 điểm.
- Loại ĐẠT: Tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 14,0 điểm.
- Loại CHƯA ĐẠT: Tổng điểm dưới 10,0 điểm.
4
LƯỢC THUẬT TIẾT DẠY
GHI CHÚ
Nhận xét chung về tiết dạy (Ưu điểm, hạn chế chính):
.......................................................,
Hiệu trưởng
Người dạy
ngày ............ tháng ........... năm ................
Người dự giờ
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
Phụ lục 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
(THCS, THPT)
Họ và tên giáo viên thực hiện: ……..…….…………..………; Tổ chuyên môn:…… ..….…..
Trường ……………….…………………………………………………………………….......
Tên bài dạy/chủ đề: …………………………………..………………..; Tiết (PPCT) .…..…..
Môn học/Hoạt động: ……………………..…………..; lớp: ………; ngày dạy:……………...
Họ và tên người đánh giá: …………………..…………..., Chuyên môn: ……………………
Chức vụ, đơn vị công tác: ……………………………….…………………………………….
I. ĐÁNH GIÁ
3. Hoạt động của
học sinh
2. Hoạt động
của giáo viên
1. Kế hoạch bài
dạy
Nội
dung
Điểm tối
đa
Tiêu chí
Mức độ phù hợp của các hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp
dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng, chính xác của mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách thức tổ chức
thực hiện mỗi hoạt động học của học sinh.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt
động học của học sinh.
Mức độ phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt
động học của học sinh.
Mức độ chính xác, phù hợp, sinh động, hấp dẫn của nội dung, phương pháp và
hình thức giao nhiệm vụ học tập cho học sinh.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp
tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ chính xác, hiệu quả trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá quá trình và
kết quả học tập của học sinh (làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
học sinh cần ghi nhận, thực hiện).
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong
lớp.
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, thảo luận về kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh.
Tổng điểm
XẾP LOẠI: ..............................
Điểm đánh
giá
1,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
1,0
20,0
………….…., ngày …… tháng …… năm ……..
Người đánh giá
…………………………….
II. NHẬN XÉT
1. Những ưu điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. .
............................................................................
............................................................................
2. Những tồn tại, hạn chế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
............................................................................
..................... ......................................................
(Giỏi: tổng điểm đạt từ 16,0 điểm đến 20 điểm: Khá: tổng điểm đạt từ 13,0 điểm đến dưới 16,0 điểm
Trung bình: tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 13,0 điểm: Chưa đạt: tổng điểm dưới 10,0 điểm).
6
III. TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Tóm tắt nội dung, hoạt động của giáo viên và học sinh, sản phẩm của
các hoạt động học
Nhận xét
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1488/SGDĐT-GDPT
An Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2025
V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết
dạy giáo viên trường phổ thông
Kính gửi: - UBND các xã, phường, đặc khu;
- Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường,
Căn cứ yêu cầu thực tế trong việc thực hiện công tác chuyên môn theo Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018,
Sở GDĐT hướng dẫn đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên tiểu học, trung
học áp dụng từ năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Giúp giáo viên các trường phổ thông tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó
xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ;
Góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, nhóm
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
Giúp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục làm căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo
viên, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên phù
hợp.
2. Yêu cầu
Việc đánh giá và tự đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên phải đảm bảo tính
trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng
năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
và đối tượng học sinh.
Người đánh giá phải quan sát các hoạt động học của học sinh, hoạt động dạy
của giáo viên, kết hợp với ghi chép, trao đổi với giáo viên dạy và đồng nghiệp tham
gia dự giờ.
Đánh giá tiết dạy phù hợp với đặc điểm từng môn học/ hoạt động giáo dục,
theo từng dạng bài và hình thức tổ chức dạy học,…
II. Đánh giá, xếp loại tiết dạy
Tự đánh giá và đánh giá, xếp loại tiết dạy dựa trên 3 phương diện: (1) Hoạt
động dạy của giáo viên; (2) Hoạt động học của học sinh; (3) Kết quả tiết dạy đạt được
yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp với mục tiêu của chương trình. Mỗi phương
2
diện đánh giá bao gồm các tiêu chí đánh giá và được quy định cụ thể ở Phiếu đánh
giá tiết dạy.
(Đính kèm phụ lục 1 dành cho tiểu học, phụ lục 2 dành cho trung học)
III. Tổ chức thực hiện
- Hiệu trưởng các đơn vị phổ biến các nội dung, tiêu chí trong Phiếu đánh giá
tiết dạy đến toàn thể cán bộ quản lý và giáo viên.
- Các cơ sở giáo dục sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ
sở đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong dự giờ, kiểm tra; Hội thi giáo
viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi.
- Giáo viên sử dụng Phiếu đánh giá tiết dạy, xếp loại tiết dạy làm cơ sở tự
đánh giá năng lực nghề nghiệp để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn nghiệp vụ.
Nhận được công văn này, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai
trong đơn vị để thực hiện. Mọi tiêu chí đánh giá xếp loại tiết dạy được Sở GDĐT ban
hành trước đây đều được thay thế bởi các quy định tại công văn này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở GDĐT;
- Các phòng thuộc Sở GDĐT;
- Lưu: VT, GDPT, ttthanh.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Huỳnh Văn Hóa
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
Phụ lục 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
(TIỂU HỌC)
Họ và tên người dự giờ:....................................................................................... Đơn vị: ..................................................................................
Họ và tên người dạy:.............................................................................................. Đơn vị: .................................................................................
Môn học/ Hoạt động giáo dục:................................................................................................................................... Lớp:........................
Tên bài:
.................................................................................................................................................................................................Tiết:.......................
Tiêu chí
Nội dung
1.1
1. Hoạt động dạy
của giáo viên
(8,0 điểm)
1.2
1.3
1.4
2.1
2. Hoạt động học
của học sinh
(8,0 điểm)
Giao nhiệm vụ học tập, luyện tập cho học sinh đảm bảo, phù hợp với
thời lượng; theo dõi, quan sát, phát hiện và hỗ trợ kịp thời những
khó khăn của học sinh.
Linh hoạt trong nhận xét, đánh giá thường xuyên học sinh; có biện
pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập đạt hiệu quả.
Truyền thụ kiến thức chính xác, có phân hóa đối tượng học sinh;
tiến trình dạy học khoa học, hấp dẫn và tạo cảm hứng cho học
sinh.
Học sinh có ý thức tự chủ, tự giác trong học tập, luyện tập, thực
hành để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.3
Học sinh tích cực hợp tác trao đổi, thảo luận, giải quyết vấn đề với
nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh tích cực tham gia trình bày sản phẩm, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.4
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, giải quyết
vấn đề có liên quan trong cuộc sống.
2.2
3.1
3. Đánh giá chung
(4,0 điểm)
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực.
3.2
3.3
3.4
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học trong các hoạt động dạy
học đảm bảo linh hoạt, phù hợp, để đạt mục tiêu, yêu cầu của bài
dạy.
Cách thức tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh rõ ràng, chính
xác, phát huy được tính tích cực, hiệu quả, đạt được mục tiêu, yêu
cầu nội dung kiến thức của từng hoạt động.
Giáo viên và học sinh sử dụng thiết bị dạy học, học liệu phù hợp,
thành thạo, đúng yêu cầu, đạt hiệu quả. Có ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học.
Kết quả tiết dạy đạt được yêu cầu của kế hoạch bài dạy, phù hợp
với mục tiêu của chương trình.
Tổng điểm
Điểm
tối đa
Điểm
đánh giá
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
1,0
1,0
1,0
1,0
20,0
Xếp loại: ..................................
Ghi chú:
- Loại GIỎI: Tổng điểm đạt từ 18,0 điểm đến 20 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2 đạt ít
nhất 1,0 điểm; các tiêu chí của nội dung 3 không bị điểm 0.
- Loại KHÁ: Tổng điểm đạt từ 14,0 điểm đến dưới 18,0 điểm; Các tiêu chí của nội dung 1 và nội dung 2
đạt ít nhất 1,0 điểm.
- Loại ĐẠT: Tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 14,0 điểm.
- Loại CHƯA ĐẠT: Tổng điểm dưới 10,0 điểm.
4
LƯỢC THUẬT TIẾT DẠY
GHI CHÚ
Nhận xét chung về tiết dạy (Ưu điểm, hạn chế chính):
.......................................................,
Hiệu trưởng
Người dạy
ngày ............ tháng ........... năm ................
Người dự giờ
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
Phụ lục 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
(THCS, THPT)
Họ và tên giáo viên thực hiện: ……..…….…………..………; Tổ chuyên môn:…… ..….…..
Trường ……………….…………………………………………………………………….......
Tên bài dạy/chủ đề: …………………………………..………………..; Tiết (PPCT) .…..…..
Môn học/Hoạt động: ……………………..…………..; lớp: ………; ngày dạy:……………...
Họ và tên người đánh giá: …………………..…………..., Chuyên môn: ……………………
Chức vụ, đơn vị công tác: ……………………………….…………………………………….
I. ĐÁNH GIÁ
3. Hoạt động của
học sinh
2. Hoạt động
của giáo viên
1. Kế hoạch bài
dạy
Nội
dung
Điểm tối
đa
Tiêu chí
Mức độ phù hợp của các hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp
dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng, chính xác của mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách thức tổ chức
thực hiện mỗi hoạt động học của học sinh.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt
động học của học sinh.
Mức độ phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt
động học của học sinh.
Mức độ chính xác, phù hợp, sinh động, hấp dẫn của nội dung, phương pháp và
hình thức giao nhiệm vụ học tập cho học sinh.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp
tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ chính xác, hiệu quả trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá quá trình và
kết quả học tập của học sinh (làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
học sinh cần ghi nhận, thực hiện).
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong
lớp.
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, thảo luận về kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh.
Tổng điểm
XẾP LOẠI: ..............................
Điểm đánh
giá
1,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
1,0
20,0
………….…., ngày …… tháng …… năm ……..
Người đánh giá
…………………………….
II. NHẬN XÉT
1. Những ưu điểm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….. .
............................................................................
............................................................................
2. Những tồn tại, hạn chế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
............................................................................
..................... ......................................................
(Giỏi: tổng điểm đạt từ 16,0 điểm đến 20 điểm: Khá: tổng điểm đạt từ 13,0 điểm đến dưới 16,0 điểm
Trung bình: tổng điểm đạt từ 10,0 điểm đến dưới 13,0 điểm: Chưa đạt: tổng điểm dưới 10,0 điểm).
6
III. TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Tóm tắt nội dung, hoạt động của giáo viên và học sinh, sản phẩm của
các hoạt động học
Nhận xét
 






Các ý kiến mới nhất