Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lop_3.png Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv Z1242751947375_66e0c057dbd7834640134a2cd15888b5.jpg IMG_20181020_125807.jpg IMG_20190127_230449.jpg Z1215775633012_1877b08efa18822e2174326566cfc430.jpg Z1182136215229_d2bf54b522da277531a82d6d4ed4e2ff.jpg IMG_20181020_123139.jpg 22547805_555502524780988_585550995_n.jpg 22237474_547304478934126_386122056_n.jpg 21903642_539973436333897_524659684_n.jpg 21291165_531372430527331_2110845612_n.jpg 14826298_373707999627109_73832355_n.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv WP_20170526_002.jpg AT.jpg Can_ban_Cong_phap_P1__Tai_lieu_Vo_thuat_co_truyen_Viet_Nam.flv 88ab5b9343b5acebf5a4.jpg 206ee33873319c6fc520.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 10. Ngữ cảnh

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Kha (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:00' 18-10-2009
    Dung lượng: 89.5 KB
    Số lượt tải: 1327
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:10 Ngày Soạn: 5/10/09
    Tiết: 40 Ngày dạy: 10/09
    NGỮ CẢNH
    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
    - Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, much đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với nhữ cảnh.
    - Phương pháp: Kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, bình giảng, phát vấn...
    II. CHUẨN BỊ:
    - Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 1, SGV ngữ văn 11 tập 1, bảng phụ
    - Học sinh: Đọc kĩ bài thơ ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
    Kiểm tra sĩ số học sinh
    Kiểm tra bài cũ:
    2. Giới thiệu bài mới:
    - Lời vào bài: : Khi nói và viết, chúng ta bao giờ cũng phải lưu ý đến các vấn đề: ai nói (ai viết), nói (viết) cho ai, nói (viết) ở đâu, lúc nào? … Tất cả những vấn đề đó cho thấy: khi nói (viết) không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. Để hiểu được ngữ cảnh và vận dụng được tri thức về ngữ cảnh vào thực tế giao tiếp, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài: Ngữ cảnh.
    - Nội dung bài mới:
    Hoạt động Thầy - Trò
    Nội dung truyền đạt
    Bổ sung
    
    


    Giúp h/s hình thành khái niệm Ngữ cảnh thông qua ví dụ
    - Gọi h/s đọc SGK
    (Qua ví dụ, hãy cho biết ngữ cảnh là gì?
    Giáo viên có thể cho ví dụ khác để học sinh phân tích
    *B2: Giúp h/s nắm được các nhân tố của ngữ cảnh
    ( Ngữ cảnh có những nhân tố nào?
    ( Nhân vật giao tiếp là gì? Các nhân vật giao tiếp có quan hệ như thế nào?
    ( Bối cảnh ngoài ngôn ngữ chia làm mấy loại? Hãy trình bày những nét cơ bản của mỗi loại?

    - Giáo viên cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích






















    - Văn cảnh là gì? Hãy cho ví dụ và phân tích làm rõ!


    Giáo viên có thể cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích




    (Đối với người nói (viết), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?


    ( Đối với người nghe (đọc), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?


    - Cho học sinh làm bài luyện tập 2 và 5 SGK







    Giáo viên cho học sinh đọc phần Ghi nhớ
    I- Khái niệm
    1. Tìm hiểu ví dụ (SGK)
    2. Khái niệm.
    Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
    II- Các nhân tố của ngữ cảnh
    1. Nhân vật giao tiếp
    - Là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết.
    VD: Chị Tí là người nói, những người xung quanh nghe.
    - Quan hệ của nhân vật giao tiếp (Trên, dưới hoặc bằng vai phải lứa) luôn chi phối nội dung và hình thức giao tiếp.
    VD: Câu nói của chị Tí với người quen biết cùng bán hàng mang sắc thái gần gũi, thân mật nên được nói trống không dùng những từ tình thái : à, nhỉ, nhé.
    2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.
    a. Bối cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm toàn bộ nhân tố xã hội, địc lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.
    VD: Câu nói của chị Tí có bối cảnh là xã hội Việt Nam vào những năm trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. những người nông dân chốn đồng quê cũng như dân nghèo thành thị phải sống lam lũ nghèo khổ. Họ luôn mong có sự đổi đời.
    b. Bối cảnh giao tiếp hẹp: (tình huống giao tiếp): nơi chốn, thời gian giao tiếp cụ
     
    Gửi ý kiến