Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lop_3.png Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv Z1242751947375_66e0c057dbd7834640134a2cd15888b5.jpg IMG_20181020_125807.jpg IMG_20190127_230449.jpg Z1215775633012_1877b08efa18822e2174326566cfc430.jpg Z1182136215229_d2bf54b522da277531a82d6d4ed4e2ff.jpg IMG_20181020_123139.jpg 22547805_555502524780988_585550995_n.jpg 22237474_547304478934126_386122056_n.jpg 21903642_539973436333897_524659684_n.jpg 21291165_531372430527331_2110845612_n.jpg 14826298_373707999627109_73832355_n.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv WP_20170526_002.jpg AT.jpg Can_ban_Cong_phap_P1__Tai_lieu_Vo_thuat_co_truyen_Viet_Nam.flv 88ab5b9343b5acebf5a4.jpg 206ee33873319c6fc520.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Phương Trình
    Ngày gửi: 21h:53' 20-10-2010
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    Chào quý thầy cô và các em học sinh về dự giờ
    Môn: Vật lý 7
    Bài 3.Ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
    Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
    Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào ?
    Kiểm tra bài cũ
    Bài Mới
    Ban ngày trời nắng, không có mây,ta nhìn thấy bóng của một ngọn đèn in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt trời thì bóng đó bị nhòe đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Đặt một nguồn sáng nhỏ (bóng đèn pin đang sáng) trước một màn chắn. Trong khoảng từ bóng đèn đến màn chắn, đặt một miếng bìa (hình 3.1). Quan sát vùng sáng, vùng tối trên màn.
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Đèn pin
    Hình 3.1
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Đèn pin
    Hình 3.1
    C1:Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng ?
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Đèn pin
    Hình 3.1
    TLC1: Phần đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới ví ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại.
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Nhận xét: Trên màn chắn đặt vật ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ ………tới gọi là bóng tối
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Đèn pin
    Hình 3.1
    TLC1: Phần đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới ví ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại.
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Nhận xét: Trên màn chắn đặt vật ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối
    Hình 3.2
    1
    2
    3
    Thí nghiệm 2
    Thay đèn pin trong thí nghiệm hình 3.1 bằng một ngọn đèn điện sáng ( nguồn sáng rộng), hãy quan sát trên màn chắn ba vùng sáng tối khác nhau (hình 3.2)
    C2:Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là vùng bóng tối,vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích tại sao có sự khác nhau đó ?
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Hình 3.2
    1
    2
    3
    Thí nghiệm 2
    Thay đèn pin trong thí nghiệm hình 3.1 bằng một ngọn đèn điện sáng ( nguồn sáng rộng), hãy quan sát trên màn chắn ba vùng sáng tối khác nhau (hình 3.2)
    TLC2: Trên màn chắn ở sau vật cản 1 là vùng bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3.
    Nhận xét: Trên màn chắn đặt vật phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ………………………………tới gọi là bóng nửa tối
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Hình 3.2
    1
    2
    3
    Thí nghiệm 2
    Thay đèn pin trong thí nghiệm hình 3.1 bằng một ngọn đèn điện sáng ( nguồn sáng rộng), hãy quan sát trên màn chắn ba vùng sáng tối khác nhau (hình 3.2)
    TLC2: Trên màn chắn ở sau vật cản 1 là vùng bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3.
    Nhận xét: Trên màn chắn đặt vật phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    Thí nghiệm 1
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    Những quan sát hiện tượng thiên văn cho biết Mặt Trăng quay quanh Trái Đất,Mặt Trời chiếu sáng mặt Trăng và Trái Đất.
    Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất như hình 3.3, thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối.Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi có nhật thực toàn phần. Đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời, ta gọi là có nhật thực một phần.
    C3:Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại ?
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    Những quan sát hiện tượng thiên văn cho biết Mặt Trăng quay quanh Trái Đất,Mặt Trời chiếu sáng mặt Trăng và Trái Đất.
    Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất như hình 3.3, thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối.Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi có nhật thực toàn phần. Đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời, ta gọi là có nhật thực một phần.
    Mặt trời
    Mặt trăng
    Trái đất
    TLC3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng,bị mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến,vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại.
    Hình 3.4
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng.Đứng yên Trên Trái Đất về ban đêm, ta nhìn thấy Mặt Trăng sáng vì có ánh sáng phản chiếu từ mặt Trăng. Bởi thế , khi Mặt Trăng bị Trái Đất che không được Mặt Trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng. Ta nói là có nguyệt thực
    C4:Hãy chỉ ra, trên hình 3.4, Mặt Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy Trăng sáng, thấy có nguyệt thực ?
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    Mặt trời
    Mặt trăng
    Trái đất
    *A
    1
    2
    3
    Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng.Đứng yên Trên Trái Đất về ban đêm, ta nhìn thấy Mặt Trăng sáng vì có ánh sáng phản chiếu từ mặt Trăng. Bởi thế , khi Mặt Trăng bị Trái Đất che không được Mặt Trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng. Ta nói là có nguyệt thực
    TLC4: Vị trí 1 có nguyện thực
    Vị trí 2 và 3 trăng sáng
    Hình 3.4
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Những hình ảnh sử dụng năng lượng mặt trời
    Hình ảnh pin năng lượng mặt trời
    Hoạt động pin năng lượng mặt trời
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    III- Vận Dụng
    C5:Làm lại thí nghiệm ở hình 3.2. Di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn.Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên màn, xem chúng thay đổi như thế nào ?
    Hình 3.2
    TLC5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét.
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    III- Vận Dụng
    Nội dung cần nhớ
    *Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    *Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
    *Nhật thực toàn phần ( hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
    *Ngyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    I - Bóng tối – Bóng nửa tối
    II- Nhật thực – Nguyệt thực
    III- Vận Dụng
    Có thể em chưa biết
    Vì đã biết rõ quy luật chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng nên người ta có thể tính trước được một cách chính xác nơi và ngày, giờ xảy ra nhật thực hay nguyệt thực.
    Thí dụ, người ta đã tính được ở Việt Nam có nhật thực một phần vào ngày 11 tháng 6 năm 2002 và nguyệt thực vào đêm ngày 5 tháng 5 năm 2004
    BÀI 3.Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
    Rất cảm ơn quý thầy cô tham dự
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến