Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CKT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Huỳnh Thiện Khôi
    Ngày gửi: 10h:48' 28-07-2010
    Dung lượng: 147.0 KB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: Sử

    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    1
    Môn
    Lịch sử và
    Địa Lí
    - Biết môn Lịch sử và Địa lí ơ lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và cong người Việt Nam, Biết công lao của ông cha ta trong thời dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
    - Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
    
    
    
    Làm quen
    với bản đồ
    - Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
    - Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ phương hướng, kí hiệu bản đồ.
    HS khá, giỏi biết tỉ lệ bản đồ
    
    2
    Làm quen
    với bản đồ
    ( tt )
    - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ.
    - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển,
    
    
    3
    Nước
    Văn Lang
    - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:
    + Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.
    + Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất.
    + Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
    + Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật …
    HS khá, giỏi
    + Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: No tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu …
    + Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đau thuyền, đấu vật …
    + Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
    
    4
    Nước
    Âu Lạc
    - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc.
    - Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
    HS khá, giỏi:
    + Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt.
    + So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
    + Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
    
    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    5
    Nước ta
    dưới ách
    đô hộ của
    các triều
    đại phong
    kiến
    phương Bắc
    - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938.
    - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ).
    + nhân dân ta phải cống nạp vật quý.
    + Bọn đo hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
    HS khá giỏi:
    Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổ quan xâm lược, giữ gìn nền đọc lập
    
    6
    Khởi
    Nghĩa
    Hai Bà
    Trưng
    ( Năm 40 )
    - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa ):
    + Nguyên nhân khởi nghĩa: do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( tr3 nợ nước thù nhà )
    + Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa … Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Lu Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.
    + Ý nghĩa: Đâu là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
    - Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
    
    
    7
    
     
    Gửi ý kiến