Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CKT KH4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Huỳnh Thiện Khôi
    Ngày gửi: 10h:36' 28-07-2010
    Dung lượng: 180.5 KB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: Khoa học

    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    1
    1. Con người
    cần gì để
    sống
    Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
    
    
    
    2. Trao đổi
    chất ở người
    - Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường: lấy vào ô-xi, thức ăn, nước uống, thả ra khí các – bô – níc, phân và nước tiểu.
    - Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
    Ví dụ



    Khí khí
    ô-xi Các-bô-níc


    Thức
    ăn phân



    Nước Nước
    uống tiểu
    
    
    2
    3. Trao đổi
    chất ở người
    - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.
    - Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
    
    
    
    4. Các chất
    dinh dưỡng
    có trong
    thức ăn
    Văn trò
    của chất
    bột đường
    - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.
    - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bành mì, khoai, ngô, sắn ….
    - Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
    
    
    3
    5. Vai trò
    của chất
    đạm và
    chất béo
    - Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm ( Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo ( mở, dầu, bơ,… )
    - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
    - Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể.
    - Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A,D,E,K.
    
    
    Tuần
    Tên bài dạy
    Yêu cầu cần đạt
    Ghi chú
    
    3
    6. Vai trò
    của vi-ta
    min, chất
    khoáng và
    chất xơ
    - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trừng, các loại rau … ) chất khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm…) và chất xơ ( các loại rau )
    - Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể.
    - vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bại bệnh.
    - Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.
    - Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.
    
    
    4
    7. Tại sao
    cần ăn phối
    hợp nhiều
    loại thức ăn
    - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
    - Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
    - Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
    
    
    
    8. Tại sao
    cần ăn phối
    hợp đạm động
    vật và đạm
    thực vật
    - Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
    - Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hóa hơn đạm của gia súc, gia cầm.
    
    
    5
    9. Sử dụng
    hợp lí các
    chất béo và
    muối ăn
    - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
    - Nêu lợi ích của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ) tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
    
    
    
    10. Ăn nhiều
    rau và
    quả chín
    Sử dụng
    thực phẩm
    sạch và
    an toàn
    - Biết được hằng ngày cần ăn nhiểu rau và quả chín, sử dụng thục phẩm sạch và an toàn.
    - Nêu được:
    + Một số tiêu chuẩn của sản phẩm sạch và an toàn ( Giữ được chất
     
    Gửi ý kiến