Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 3. Giới thiệu Microsoft Access

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phung Kim Han
    Ngày gửi: 08h:06' 05-10-2017
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 465
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 3
    giới thiệu microsoft access
    1. Phần mềm microsoft access
    Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dùng cho máy tính cá nhân và các máy tính trong mạng cục bộ.
    2. Khả năng của ACcess
    Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu giúp giải các bài toán quản lí.
    Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ.
    Tạo các biểu mẫu để cập nhật và hiển thị thông tin một cách thuận tiện.
    Tạo các mẫu hỏi để khai thác dữ liệu và tìm kiếm thông tin.
    Tạo các báo cáo thống kê, tổng kết.
    Danh sách học sinh có điểm tin từ 8 trở lên
    3. Các loại đối tượng chính của ACcess
    Bảng (Table)
    Mẫu hỏi (Query)
    Dùng để lưu dữ liệu của một chủ thể xác định bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể.
    Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
    Biểu mẫu (Form)
    Báo cáo (Report)
    Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập và hiển thị thông tin một cách thuận tiện.
    Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
    Ví dụ: Xét bài toán quản lí học sinh của một lớp trên access
    Bảng (Table)
    Mẫu hỏi (Query)
    Biểu mẫu (Form)
    Báo cáo (Report)
    Lưu ý :
    Mỗi đối tượng được Access quản lí dưới một tên.
    Tên của mỗi đối tượng gồm chữ cái, chữ số và có thể chứa dấu cách.
    4. Một số thao tác cơ bản
    ? Cách 1: Từ bảng chọn Start ? ALL Programs ? Microsoft Access.
    a. Khởi động ACCESS
    ? Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
    Thanh bảng chọn
    Thanh công cụ
    Khung tác vụ
    b. Màn hình làm việc của ACCESS
    c. Tạo CSDL mới
    B1. File ? New...
    B2. Chọn Blank Database trên khung tác vụ.
    B3. Nhập tên CSDL mới trong hộp thoại File New Database và nháy Create.
    Các tệp CSDL Access có phần mở rộng ngầm định là .mdb
    d. Mở CSDL đã có
    ? Cách 1:
    Nháy chuột lên tên CSDL trong khung New File
    ? Cách 2:
    Chọn lệnh File ? Open, nháy đúp vào tên CSDL cần mở
    ? Cách 1: File ? Exit.
    e. Kết thúc phiên làm việc với Access
    5. làm việc với các đối tượng
    a. Chế độ làm việc
    ? Chế độ thiết kế (Design View)
    Dùng để tạo mới, thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày, định dạng biểu mẫu, báo cáo.
    Chọn View ? Design View hoặc nháy nút
    ? Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
    Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xoá và thay đổi dữ liệu đã có.
    Chọn View ? Datasheet View hoặc nháy nút
    Thực hiện
    Thực hiện
    b. Cách tạo đối tượng mới
    ? Người dùng tự thiết kế
    ? Dùng các mẫu dựng sẵn
    ? Kết hợp cả hai cách trên
    c. Mở đối tượng
    Chọn loại đối tượng ? nháy đúp vào tên đối tượng.
    Trong Access, với mỗi đối tượng có thể tạo bằng nhiều cách khác nhau:
    1. MICROSOFT ACCESS là một phần mềm quản trị CSDL
    2. CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH CỦA ACCESS
    - Bảng (Table) - Mẫu hỏi (Query)
    - Biểu mẫu (form) - Báo cáo (Report)
    3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
    - Chế độ thiết kế (Design View)
    - Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
    Ghi nhớ
     
    Gửi ý kiến