Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HKI CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Hoàng KIm Sơn
    Ngày gửi: 19h:37' 14-09-2023
    Dung lượng: 619.0 KB
    Số lượt tải: 61
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    MÔN: TIẾNG VIỆTLỚP 4

    GV: ĐINH HOÀNG KIM SƠN
    NĂM HỌC 2023-2024
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4- CTST

    Thời gian thực hiện: ngày
    /
    / 2023 đến ngày
    /
    /
    2023
    TUẦN 1
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
    Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng
    cho bạn bè, người
    thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
    qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
    Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
    ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện;
    trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài
    đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở
    quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được
    ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết
    thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
    câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
    vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
    - Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt
    động khởi động.
    - Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà,
    hòn bi ve,...
    - Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình
    làng”.
    2. Học sinh
    - SHS, VBT, bút, vở….
    - Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng
    cho bạn bè, người
    2

    thân;
    + Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt
    động khởi động và tranh minh hoạ.
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè vui”.
    - GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc
    suy nghĩ của em về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ với bạn về một
    món quà em đượctặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “Những ngày hè
    tươi đẹp”.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
    - Mục tiêu:
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
    nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả
    lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
    - Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với
    người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành
    phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy
    các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ
    với bạn bè,người thân.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
    chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
    động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ gọi tên
    các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không
    muốn rời xa).
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
    câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    +Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
    +Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
    - Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh
    đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với
    nhau.//;
    Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/ để gửi
    về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
    4.
    3

    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:
    cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại cỏ có thân rễ
    bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân cỏ thường
    có nốt sần do những bẹ lá tạo thành. Trẻ em thường chơi chọi
    cỏ gà bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời
    ra
    thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường thơm hương
    lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê), tưởng tượng (tạo ra trong trí
    hình ảnh những cái không có hoặc chưa có ở trước mắt),
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV
    nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
    + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô Lâm rất yêu
    quý con cháu?
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2?( Ý đoạn 2: Tình cảm của
    ông bà và cô Lâm dành cho con cháu.)
    + Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà gì? Những
    món quà ấy thể hiện điều gì?
    + Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy.
    + Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất của mình.
    + Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ vẫn
    được Lê giữ như báu vật.
    +Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng, dặn lên phố nướng ăn
    để nhớ mà về chơi với nhau.
    - Những món quà quê bình dị nhưng chứa nhiều tình cảm chân
    thành của các bạn nhỏ.
    Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ làm gì? Việc
    làm đó có ý nghĩa như thế nào?
    + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi về làm tủ sách ở đình làng.
    + Việc tặng sách vừa để chia sẻ những quyển sách hay, chia sẻ
    tri thức; khuyến khích, động viên các bạn cùng học tập, cùng
    tiến bộ.
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3 (Tình cảm giữa bạn nhỏ với
    những người bạn ở quê.)
    + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những điều gì về mùa
    hè năm sau?
    - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau nghe chuyện của một năm vừa
    qua.
    - Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
    - Tủ sách đình làng đã được hoàn thành. Bạn bè cùng nhau đọc
    sách.
    4

    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4(Cảm xúc của bạn nhỏ trên
    đường trở lại phố)
    Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới của mình? Vì
    sao?
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với
    người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở
    lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói,
    việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình
    cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
    2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    - GV đọc lại toàn bài.
    - GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
    - GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của các nhân
    vật.
    - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng đọc của đoạn 3:
    giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
    động, trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món
    quà.
    - GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc thể hiện tình
    cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
    -GV gọi HS đọc đoạn 3:
    Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng cầm trên tay/
    một thứ gì đó.//
    – Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt” rồi,/ đây là quà,/
    để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp nói thế,/ sau khi chìa cho tớ
    cây cỏ chọi gà/ lớn chưa từng thấy.//
    Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.// Lê cho tớ/
    hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/ trước giờ vẫn được nó
    giữ/ như báu vật.// Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa
    chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi với
    nhau.//
    Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/ để gửi về/
    làm tủ sách ở đình làng.//
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động nối tiếp
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
    khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
    học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
    Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè tươi đẹp”
    5

    Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi của em?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ ( (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
    hoàn thành các bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
    vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong
    nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh
    -SHS, VBT, bút, vở….
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
    hoàn thành các bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
    vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong
    nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước:
    6

    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh
    -SHS, VBT, bút, vở….
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục buổi sáng” để
    khởi động bài học.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Danh từ
    - Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
    2.1. Hình thành khái niệm danh từ
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
    - GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng nhóm)
    - GV cho HS chia sẻ kết quả.( Từ chỉ người: ông, bố, chú. Từ chỉ
    vật: bàn tay, cây, thơ, tàu, tóc, cát, dừa, biển, trăng. Từ chỉ thời
    gian: chiều, tối, đêm. Từ chỉ hiện tượng: sóng, gió.)
    - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, thời
    gian, hiện tượng tự nhiên,…).
    2.2. Nhận diện danh từ
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
    - GV cho HS làm vào VBT
    - GV cho HS chia sẻ kết quả.( cánh đồng, gió, nắng, xóm, con
    kinh, bông súng, đìa, chim tu hú, cá,...)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
    - GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
    - GV cho HS chia sẻ kết quả.
    +Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều thức dậy sớm.
    +Ánh nắng mặt trời xuyên qua các khẽ lá.
    +Con đường đến trường rất thân thuộc và gắn bó.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    3. Hoạt động nối tiếp
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
    khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    7

    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
    học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để củng cố kiến
    thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    + Câu 1: Danh từ là gì?
    + Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    VIẾT
    NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (T4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo
    của một bài văn kể chuyện đã đọc.
    - Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm
    được các bài tập 1, 2
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
    vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh
    -SHS, VBT, bút, vở….
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - GV cho HS hát và múa theo bài “Mùa hè đến”.
    - GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
    - Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
    2.1. Nhận diện bài văn kể chuyện
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
    8

    - GV cho HS đọc yêu cầu BT1a, trao đổi trong nhóm.
    - GV cho HS chia sẻ kết quả
    + Phần giới thiệu câu chuyện: Từ đầu đến “câu chuyện ''Tích
    Chu''”.
    + Phần kể lại nội dung của câu chuyện
    - Mở đầu câu chuyện: Từ ''Chuyện kể về'' đến ''chỉ mải rong
    chơi''.
    - Diễn biến câu chuyện: Từ “Lần đó” đến “mang về”.
    - Kết thúc câu chuyện: Từ ''Được uống nước'' đến ''chăm sóc
    bà''.
    + Phần nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện: Từ “Câu chuyện
    bà kể” đến hết.
    - GV cho HS đọc yêu cầu BT1b, trao đổi trong nhóm đôi Xác
    định các sự việc ở phần diễn biến của câu chuyện và kết quả
    của các sự việc ấy..
    - GV cho HS chia sẻ trước lớp.
    + Bà bị ốm nhưng không có ai chăm sóc. Kết quả: Bà biến
    thành chim.
    + Tích Chu biết chuyện, đi tìm, tha thiết gọi. Kết quả: Chim vẫn
    vỗ cánh bay đi.
    + Tích Chu gặp bà tiên. Kết quả: Bà tiên chỉ đường cho Tích
    Chu đi tìm nước suối tiên.
    + Tích Chu vất vả đi tìm nước suối tiên. Kết quả: Tích Chu
    tìm được nước suối tiên mang về.
    - GV cho HS đọc yêu cầu BT1c : Các sự việc ở phần diễn biến
    của câu chuyện được kể theo trình tự nào?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo của bài văn kể chuyện
    - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Theo em,
    bài văn kể chuyện thường gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm
    vụ gì?
    • Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
    • Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện.
    • Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có thể bày tỏ suy
    nghĩ, cảm xúc của người kể về nội dung câu chuyện.
    -GV: Có thể kể lại câu chuyện theo trình tự nào?
    -Sự việc nào diễn ra trước thì kể trước, sự việc nào diễn ra sau
    thì kể sau, được gọi là trình tự thời gian. Ngoài ra, đối với một số
    câu chuyện, có thể kể theo trình tự không gian, tức là kể lại các
    sự việc gắn với mỗi địa điểm hoặc tình huống diễn ra. Thông
    thường, mỗi sự việc có thể kể lại bằng một đoạn văn.
    GV chốt lại ghi nhớ: Bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe
    thường gồm ba phần:
    1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
    9

    2. Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện theo trình tự thời
    gian hoặc không gian.
    Lưu ý: Thân bài có thể gồm một hoặc nhiều đoạn văn.
    1. Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có thể bày tỏ suy
    nghĩ, cảm xúc của người kể về nội dung câu chuyện.
    2.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn kể chuyện
    - GV cho HS đọc bài văn “ Người ăn xin”.
    - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi đọc BT2a, xác định phần
    mở đầu câu chuyện.
    - Hs chia sẻ trước lớp
    - GV cho Hs làm vào VBT
    - GV cho HS đọc yêu cầu BT2b: Xác định các sự việc xảy ra và
    kết quả của các sự việc ấy.
    + Sự việc 1: Tác giả đang đi trên phố. Kết quả: Gặp người ăn xin
    đáng thương
    + Sự việc 2: Ông lão chìa tay và cầu xin cứu giúp. Kết quả: Tác
    giả lục túi tìm đồ nhưng không có tài sản gì đáng giá.
    + Sự việc 3: Ông lão vẫn đợi và chìa tay ra. Kết quả: Tác giả
    nắm chặt đôi bàn tay run lẩy bẩy và ông lão cảm ơn
    - Hs chia sẻ trước lớp- GV cho Hs làm vào VBT
    3. Vận dụng:
    * Mục tiêu: - Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
    - Gv cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại một kỉ niệm
    mùa hè mà em nhớ nhất.
    Gợi ý:
    + Vào mùa hè, em thường đi đâu, làm gì? Cùng với những ai?
    + Em nhớ nhất nơi nào đã đến hoặc việc nào đã làm? Vì sao?
    - GV cho HS chia sẻ trước lớp.
    * Hoạt động nối tiếp:
    Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
    bài cho tiết sau.
    - Bài văn kể chuyện thường gồm mấy phần?
    - Phần mở bài ?
    GV nhận xét tuyên dương, tổng kết bài học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 2: ĐOÁ HOA ĐỒNG THOẠI (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    10

    - Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em
    biết, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua
    tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
    ngữ nghĩa; Hiểu được nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng
    thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm khuyến
    khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các
    em nhỏ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các
    câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
    vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    SGK, Bìa một số tập truyện đoá hoa đồng thoại. Bảng phụ
    ghi đoạn 2 và 3
    2. Học sinh
    SGK, đồ dùng học tập..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    - Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em
    biết, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua
    tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi Nói được 1-2 cuộc thi viết,
    vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết.
    - GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “Đoá hoa
    đồng thoại”.
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Đọc giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn
    giọng ở những từ ngữ chỉ tên, mục đích, ý nghĩa..của cuộc thi.
    - GV HD đọc:
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - Luyện đọc từ khó: truyện, rộng rãi, xuất sắc….
    - Luyện đọc câu dài: Cuộc thi sáng tác truyện /"Đoá hoa đồng
    thoại" /dành riêng một hạng mục /cho học sinh các trường tiểu
    học /trên toàn quốc tham gia.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “trẻ em hai nước”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “khuyến đọc của Việt Nam”.
    11

    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
    4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:
    Đoá hoa đồng thoại: Tên cuộc thi sáng tác truyện đồng thoại do
    Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam bảo trợ. Cuộc thi được tổ
    chức ở Việt Nam từ năm 2018.
    Truyện đồng thoại: truyện sáng tác dành cho trẻ em, trong đó
    loài vật và các vật được nhân hoá để tạo nên một thế giới thần
    kì.
    Phát hành: đưa ra sử dụng rộng rãi những gì mới in, mới xuất
    bản.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV
    nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Ban Tổ chức cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” mong
    muốn điều gì khi dành riêng một hạng mục cho học sinh tiểu
    học?( Ban Tổ chức mong muốn khuyến khích và phát hiện tài
    năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ khi dành riêng
    một hạng mục cho học sinh tiểu học.)
    + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức rất đề cao
    các tác phẩm đoạt giải.
    (+ Những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức rất đề cao các tác phẩm
    dự thi đoạt giải:
    - Các tác phẩm đoạt giải được dịch sang tiếng Nhật, biên tập, vẽ
    minh họa, in ấn và phát hành rộng rãi dưới dạng tuyển tập song
    ngữ Việt - Nhật.
    - Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán sách được trao tặng cho các quỹ
    khuyến học, khuyến đọc của Việt Nam.)
    + Câu 3: Thí sinh đoạt giải Đặc biệt nhận được những vinh dự
    gì?( + Hằng năm, thí sinh đoạt giải Đặc biệt được tham gia lễ
    trao giải tại Nhật Bản và được khắc tên trên cúp "Đóa hoa đồng
    thoại" - phần thưởng vinh danh các tác giả xuất sắc.)
    + Câu 4: Em mong muốn có thêm cuộc thi nào được tổ chức
    dành cho thiếu nhi?Vì sao?( Em mong muốn được tổ chức thêm
    cuộc thi: "Sáng tạo dành cho thiếu nhi". Bởi vì đây là một hoạt
    động khoa học công nghệ có ý nghĩa thiết thực nhằm đẩy mạnh
    phong trào sáng tạo, phát hiện và khai thác tiềm năng trí tuệ,
    sáng tạo của thiếu nhi, góp phần khơi dậy tiềm năng, phát huy
    tư duy sáng tạo nghiên cứu khoa học của thế hệ trẻ nước nhà.)
    GV mời HS nêu nội dung bài.
    12

    - GV chốt nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại”
    dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm khuyến
    khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại
    của các em nhỏ.
    2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    - GV đọc lại toàn bài.
    - GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
    - GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc và một số từ ngữ
    cần nhấn giọng.
    - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 và 3, xác định giọng đọc của 2
    đoạn này: thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở từ chỉ
    việc làm của ban tổ chức, đoạn 3 thể hiện cảm xúc tự hào.
    Các tác phẩm đoạt giải /được dịch sang tiếng Nhật, /biên
    tập, /vẽ minh hoạ,/ in ấn /và phát hành rộng rãi /dưới dạng
    tuyển tập song ngữ Việt – Nhật. //Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán
    sách/ được trao tặng cho các quỹ khuyến học, /khuyến đọc của
    Việt Nam.
    Hằng năm, /thí sinh đoạt giải Đặc biệt/ được tham gia lễ
    trao giải tại Nhật Bản/ và được khắc tên trên cúp "Đoá hoa đồng
    thoại" /– phần thưởng vinh danh các tác giả xuất sắc.//
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động nối tiếp
    Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để
    học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực
    tiễn.
    Gọi HS nêu lại nội dung bài
    Nhận xét tiết dạy, tuyên dương
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    TIẾNG VIỆT
    NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI VỀ VIỆC XÂY DỰNG TỦ SÁCH
    CỦA LỚP EM (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về
    xây dựng tủ sách của lớp.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
    3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
    13

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh
    -SHS, VBT, bút, vở….
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
     Mục tiêu
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - GV hỏi: Em có thích đọc sách không? Nói tên một cuốn sách
    mà em thích?
    - GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
    - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài
    2. Hoạt động nói và nghe
    2.1. Nói và nghe
    -Gv hs nêu yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
    -Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4, quan sát theo kỹ thuật
    Bể cá và nhận xét thảo luận của nhóm bạn về việc xây dựng tủ
    sách của lớp em dựa vào gợi ý:
    + Theo em vì sao cần có tủ sách của lớp?
    + Em cần làm gì để đóng góp sách?
    + Em và các bạn nên sắp xếp sách như thế nào?
    + Em và các bạn sẽ sử dụng sách ra sao?
    - GV gọi HS trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    2.2. Ghi chép
    - Gv yêu cầu hs xác định và phân tích yêu cầu của BT2: Ghi
    chép lại một số việc cần làm để đóng góp sách, cách sắp xếp,
    sử dụng sách trong khi cùng các bạn trao đổi.
    - GV yêu cầu Hs làm vào vở nháp.
    - GV nhận xét nội dung
    3. Hoạt động nối tiếp
    Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
    bài cho tiết sau.
    Em chia sẻ cách em sử dụng sách?
    Nhận xét tiết dạy, tuyên dương
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .................................................................................................
    ...............................
    TIẾNG VIỆT
    14

    VIẾT : LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
    nghe về lòng trung thực hoặc nhân hậu.
    - Viết và trang trí được nội quy sử dụng tủ sách của lớp em.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
    3. Phẩm chất.
    Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh
    -SHS, VBT, bút, vở….
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - GV cho HS vận động bài nhạc” Nhảy múa nào bạn ơi”
    - GV Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của hs.
    - Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
    2. Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
    Mục tiêu: - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện đã
    đọc, đã nghe về lòng trung thực hoặc nhân hậu
    2.1. Tìm hiểu đề bài
    Gv yêu cầu HS đọc đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
    đã đọc, đã nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.
    - GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
    + Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
    + Câu chuyện này do đâu em biết?
    + Câu chuyện kể về nội dung gì?
    GV nhận xét và rút ra một số điểm cần lưu ý ở đề bài.
    2.2. Lựa chọn câu chuyện
    - Gv yêu cầu HS đọc và phân tích yêu cầu BT1.
    - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ kể tên câu chuyện và
    giải thích lý do vì sao câu chuyện đó có nội dung về lòng trung
    thực hoặc nhân hậu.
    - Gv yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.- GV nhận xét.
    2.3 Lập dàn ý cho bài văn
    - Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2 và đọc các gợi ý.

    15

    -GV cho HS lập dàn ý bằng cách ghi các từ ngữ, hình ảnh hoặc
    sự việc chính, khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn
    giản.
    -GV cho HS chia sẻ trước lớp
    3. Vận dụng
    Mục tiêu: - Viết và trang trí được nội quy sử dụng tủ sách của
    lớp em.
    - Gv cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - Viết và trang trí
    nội quy sử dụng tủ sách của lớp em.
    - GV cho HS chia sẻ trước lớp.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    .....................................................................................................
    ...........................
    TUẦN 2

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
    Bài 3: Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 + 2)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của
    mỗi người trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về
    nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh họa.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic
    ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật “em”; trả lời được các
    câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Giống như mọi
    người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và
    chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập
    niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những
    việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
    - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt,
    thiếu nhi chăm ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc
    sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách
    ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật
    trong truyện.
    2 . Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá
    nhân như chuẩn bị được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu
    hỏi trong giờ học.
    16

    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi
    tham gia các hoạt động nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu
    trong nhóm và trước lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các
    hoạt động trong bài và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
    3. Phẩm chất.
    - Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
    - Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
    - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc
    vừa sức của bản thân.
    II. Đồ dùng dạy học
    - GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
    - HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
    1. Khởi động: (5 phút)
    Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày
    mới của mỗi người trong gia đình; nêu được phỏng đoán của
    bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
    và tranh minh họa.
    - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về ngày mới của
    mỗi người trong gia đình em bắt đầu như thế nào?
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp.- GV nhận xét
    - Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt động của các nhân
    vật trong tranh
    + Tranh 1: bố đang đi ra đồng
    + Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
    + Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
    + Tranh 4: Bà dệt khăn
    - Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài đọc.
    - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học.
    2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
    Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ,
    đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật “em”.
    GV đọc mẫu toàn bài.
    + Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui tươi; giọng nhân
    vật “em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ
    ngữ chỉ công việc và kết quả công việc của mỗi người, vật được
    nhắc đến trong bài thơ, ...
    - GV hỏi: Bài đọc của tác giả nào?
    - GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - Bài này chia làm mấy đoạn? (3 đoạn.)
    - GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
    - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    17

    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: gieo, gặt, giòn
    tan, ...
    - Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
    suy nghĩ của nhân vật.
    Heo may/ gió mùa trở lạnh/
    Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
    Dệt làm chiế...
     
    Gửi ý kiến