Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:00' 24-08-2024
Dung lượng: 56.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:00' 24-08-2024
Dung lượng: 56.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
Bài 5: MỘT LI SỮA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp
cô gái đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp
đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và
nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp - HS tham gia múa hát
đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong - HS trả lời.
bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được
người khác giúp đỡ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Một li sữa”
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái
đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều
điều tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng người dẫn - HS lắng nghe cách đọc.
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả - 1 HS đọc toàn bài.
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, - HS quan sát.
giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ bé: trong
trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở cuối
truyện xúc động, nghẹn ngào.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
học”.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 2-3 học sinh đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết - HS luyện đọc theo nhóm 4.
gì đó/ vào góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
- HS lắng nghe.
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui
vẻ, thân thiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi và ý từng đoạn.
Câu
1: Cô bé đã bung ra một
li sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì
từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung
quanh có nhiều người tốt, sẵn
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần - HS lắng nghe.
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về Tính từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con - HS tham gia múa hát
vịt”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận - HS thảo luận nhóm và tìm kết
nhóm 4 tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật quả.
có trong hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ,
tươi đẹp, mềm mại,...
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh,
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
nhấp nhô, mát mẻ,..
- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thực hiện cá nhân vào vở
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
BT.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
làm bài cá nhân vào VBT.
nức, thơm lừng,...;
b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
ngọt,...
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp
sức theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời
gian quy định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn
sẽ thắng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
- HS thực hiện nhóm đôi.
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có
tính từ tìm được ở BT 2.
- GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi
- HS thực hiện viết vào vở.
yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học
sinh phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được
miêu tả bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được
nhiều sẽ được nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một
sự việc.
Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một
cách ngắn gọn và súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm để thực
đọc hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, hiện BT.
bạn nhỏ giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học
sinh lớp Một; Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm
vui khác nhau mà cô Hiệu trưởng dành cho các
bạn vào những buổi lễ dân HS lớp Một trước đây,
bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón HS lớp Một của năm
học này.)
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
- HS nghe GV nhận xét.
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn
đề có liên quan
2.2. Nhận diện kết bài không mở rộng và kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và
đọc hai đoạn văn..
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận nhóm để thực
hiện BT.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
lớp. (Đoạn văn thứ nhất nêu kết
thúc sự việc; Đoạn văn thứ hai
bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận riêng
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
của người viết về sự việc.)
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự
- HS lắng nghe.
việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về hoạt động.
mở bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự - HS lắng nghe.
việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp
và đoạn kết bài mở rộng cho bài
văn thuật lại một việc tốt mà em
hoặc bạn bè, người thân,... đã
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi
làm vào VBT.
→ chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li
sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm, thống nhất
động: Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội kết quả trong nhóm.
dung câu chuyện "Một là sữa”.
- 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung. (Gieo nhân nào gặt
quả nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu
thành ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp
- HS lắng nghe.
với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học
sinh phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn
kết bài thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào
nhanh hơn và kết quả chính xác là đội chiến
thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
Bài 6: VÌ HOÀNG SA – TRƯỜNG SA THÂN YÊU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa của Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu
thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống
“Tương thân tương ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây - HS tham gia múa hát
Hoàng Sa Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội - HS thảo luận nhóm đôi và
dung bài hát ?
chia sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS lắng nghe.
nhỏ, những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến
sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số - HS lắng nghe cách đọc.
từ khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– Trường Sa thân yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng
thường niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ biên
cương,/ hải đảo và ngư dân // Họ cũng xây tặng/ 57
căn nhà đồng đội/ và trao hàng chục nghìn phần
quà/ cho con em quân nhân có hoàn cảnh khó khăn
trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - 1- 2 HS đọc toàn bài trước
lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó - HS thảo luận nhóm và chia
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: dự án sẻ.
(chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau được
thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với
những nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất
định), thường niên (hằng năm),....
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng
câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số dưới
đây?
8 năm
181 tỉ đồng
14 000 suất học bỗng thường niên
57 căn nhà đồng đội
Hàng chục nghìn phần quà.
+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm
mầm tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói lên
điều gì ?
+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng,
những trái tim ?
+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin
và vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ
Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
- HS thực hiện theo nhóm và
chia sẻ lần lượt các câu trả lời
trước lớp.
Câu
1: Những con số “5 năm,
151 tỉ đồng, 14 000 suất học
bổng thường niên, 57 căn nhà
đồng đội, hàng chục nghìn
phần quà" nổi lên những thành
quả đáng ghi nhận mà câu lạc
bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa
thân yêu đã làm được, cho
thấy Câu lạc bộ đã vận động
được nhiều người tham gia hỗ
trợ người dân ở vùng biển
đảo.
Câu 2: Tên gọi của các dự án
"Ươm miền tương lai", "Chắp
cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
của các hoạt động ủng hộ,
giúp đỡ người dân, chiến sĩ,...
ở vùng biển, mong muốn góp
phần để thế hệ tương lai ở
vùng biển đảo có cuộc sống
tốt hơn, trở thành những người
có ích và làm được những
điều mong ước.
Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng
Sa - Trường Sa thân yêu là nơi
kết nối những tấm lòng,
những trái tim vì Câu lạc bộ
đã tập hợp được sự giúp đỡ
của mọi người ở nhiều nơi
khác nhau, trao gửi sự quan
tâm, chia sẻ, thương yêu của
mọi người đến với người dân
ở vùng biển đảo.
Câu 4: Em có thể: đọc, gửi
thông tin cho những người
- GV nhận xét, tuyên dương.
thiên; viết thông điệp, tờ rơi
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
để chia sẻ thông tin
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài - HS lắng nghe.
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- 1 - 2 HS nhắc lại
đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
- GV nhận xét, tuyên dương.
lời câu hỏi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nói và Nghe: TL về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó
khăn ở trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn
cảnh khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó - HS tham gia múa hát
khăn”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, để tìm những nhân vật và em có suy nghĩ gì
về việc làm của bạn nhỏ trong video.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc hỗ
trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở
trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm và tìm kết
đọc các gợi ý để thực hiện BT.
quả.
- GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công - HS lắng nghe.
nhiệm vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí,
báo cáo viên, hướng dẫn nội dung thảo luận dựa
vào gợi ý:
+ Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh
khó khăn.
+ Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
+ Những giải pháp, biện pháp để thực hiện việc
hỗ trợ.
+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ, nhóm.
+ Thời hạn hoàn thành.
+…..
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2,
nghe GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
- Một nhóm HS thảo luận trước
- HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
lớp, các nhóm quan sát .
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình - HS tham gia trò chơi.
huống”
+ Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể sẽ
giành chiến thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn có tính sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem video “Gương người tốt - HS xem video
việc tốt”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Viết bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi ý để nhớ - HS thực hiện cá nhân.
lại cấu tạo, cách sắp xếp ý, cách trình bày.... bài
văn thuật lại một sự việc mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia.
- GV lưu ý thêm (nếu cần).
- GV cho HS thực hành viết bài văn vào VBT - HS nghe GV lưu ý thêm.
- HS thực hiện vào VBT.
dựa vào kết quả của các tiết học trước.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS lắng nghe bạn và GV nhận
- GV nhận xét.
xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Trao đổi được về tên gọi và ý nghĩa của một phong trào thể hiện truyền
thống.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận trong nhóm,
động: Trao đổi được về tên gọi và ý nghĩa của thống nhất kết quả trong nhóm.
một phong trào thể hiện truyền thống “Tương (HS có thể sử dụng video clip,
thân tương ái” do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ hình ảnh hoạt động của phong
Chí Minh phát động.
trào đã chuẩn bị trước để giới
thiệu và trao đổi với nhóm.)
- GV gợi ý cho HS có thể thảo luận: Tên gọi của
phong trào gợi lên điều gì? Phong trào đó đã làm
được những gì để thể hiện truyền thống "Tương
thân tương ái",...).
- GV yêu cầu 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 5: MỘT LI SỮA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp
cô gái đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp
đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và
nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp - HS tham gia múa hát
đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong - HS trả lời.
bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được
người khác giúp đỡ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Một li sữa”
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái
đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều
điều tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng người dẫn - HS lắng nghe cách đọc.
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả - 1 HS đọc toàn bài.
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, - HS quan sát.
giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ bé: trong
trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở cuối
truyện xúc động, nghẹn ngào.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
học”.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 2-3 học sinh đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết - HS luyện đọc theo nhóm 4.
gì đó/ vào góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
- HS lắng nghe.
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui
vẻ, thân thiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi và ý từng đoạn.
Câu
1: Cô bé đã bung ra một
li sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì
từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung
quanh có nhiều người tốt, sẵn
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần - HS lắng nghe.
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về Tính từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con - HS tham gia múa hát
vịt”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận - HS thảo luận nhóm và tìm kết
nhóm 4 tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật quả.
có trong hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ,
tươi đẹp, mềm mại,...
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh,
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
nhấp nhô, mát mẻ,..
- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thực hiện cá nhân vào vở
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
BT.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
làm bài cá nhân vào VBT.
nức, thơm lừng,...;
b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
ngọt,...
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp
sức theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời
gian quy định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn
sẽ thắng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
- HS thực hiện nhóm đôi.
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có
tính từ tìm được ở BT 2.
- GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi
- HS thực hiện viết vào vở.
yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học
sinh phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được
miêu tả bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được
nhiều sẽ được nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một
sự việc.
Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một
cách ngắn gọn và súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm để thực
đọc hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, hiện BT.
bạn nhỏ giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học
sinh lớp Một; Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm
vui khác nhau mà cô Hiệu trưởng dành cho các
bạn vào những buổi lễ dân HS lớp Một trước đây,
bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón HS lớp Một của năm
học này.)
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
- HS nghe GV nhận xét.
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn
đề có liên quan
2.2. Nhận diện kết bài không mở rộng và kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và
đọc hai đoạn văn..
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận nhóm để thực
hiện BT.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
lớp. (Đoạn văn thứ nhất nêu kết
thúc sự việc; Đoạn văn thứ hai
bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận riêng
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
của người viết về sự việc.)
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự
- HS lắng nghe.
việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về hoạt động.
mở bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự - HS lắng nghe.
việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp
và đoạn kết bài mở rộng cho bài
văn thuật lại một việc tốt mà em
hoặc bạn bè, người thân,... đã
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi
làm vào VBT.
→ chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li
sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm, thống nhất
động: Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội kết quả trong nhóm.
dung câu chuyện "Một là sữa”.
- 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung. (Gieo nhân nào gặt
quả nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu
thành ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp
- HS lắng nghe.
với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học
sinh phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn
kết bài thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào
nhanh hơn và kết quả chính xác là đội chiến
thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
Bài 6: VÌ HOÀNG SA – TRƯỜNG SA THÂN YÊU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa của Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu
thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống
“Tương thân tương ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây - HS tham gia múa hát
Hoàng Sa Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội - HS thảo luận nhóm đôi và
dung bài hát ?
chia sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS lắng nghe.
nhỏ, những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến
sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số - HS lắng nghe cách đọc.
từ khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– Trường Sa thân yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng
thường niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ biên
cương,/ hải đảo và ngư dân // Họ cũng xây tặng/ 57
căn nhà đồng đội/ và trao hàng chục nghìn phần
quà/ cho con em quân nhân có hoàn cảnh khó khăn
trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - 1- 2 HS đọc toàn bài trước
lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó - HS thảo luận nhóm và chia
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: dự án sẻ.
(chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau được
thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với
những nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất
định), thường niên (hằng năm),....
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng
câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số dưới
đây?
8 năm
181 tỉ đồng
14 000 suất học bỗng thường niên
57 căn nhà đồng đội
Hàng chục nghìn phần quà.
+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm
mầm tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói lên
điều gì ?
+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng,
những trái tim ?
+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin
và vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ
Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
- HS thực hiện theo nhóm và
chia sẻ lần lượt các câu trả lời
trước lớp.
Câu
1: Những con số “5 năm,
151 tỉ đồng, 14 000 suất học
bổng thường niên, 57 căn nhà
đồng đội, hàng chục nghìn
phần quà" nổi lên những thành
quả đáng ghi nhận mà câu lạc
bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa
thân yêu đã làm được, cho
thấy Câu lạc bộ đã vận động
được nhiều người tham gia hỗ
trợ người dân ở vùng biển
đảo.
Câu 2: Tên gọi của các dự án
"Ươm miền tương lai", "Chắp
cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
của các hoạt động ủng hộ,
giúp đỡ người dân, chiến sĩ,...
ở vùng biển, mong muốn góp
phần để thế hệ tương lai ở
vùng biển đảo có cuộc sống
tốt hơn, trở thành những người
có ích và làm được những
điều mong ước.
Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng
Sa - Trường Sa thân yêu là nơi
kết nối những tấm lòng,
những trái tim vì Câu lạc bộ
đã tập hợp được sự giúp đỡ
của mọi người ở nhiều nơi
khác nhau, trao gửi sự quan
tâm, chia sẻ, thương yêu của
mọi người đến với người dân
ở vùng biển đảo.
Câu 4: Em có thể: đọc, gửi
thông tin cho những người
- GV nhận xét, tuyên dương.
thiên; viết thông điệp, tờ rơi
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
để chia sẻ thông tin
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài - HS lắng nghe.
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- 1 - 2 HS nhắc lại
đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
- GV nhận xét, tuyên dương.
lời câu hỏi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nói và Nghe: TL về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó
khăn ở trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn
cảnh khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó - HS tham gia múa hát
khăn”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, để tìm những nhân vật và em có suy nghĩ gì
về việc làm của bạn nhỏ trong video.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc hỗ
trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở
trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm và tìm kết
đọc các gợi ý để thực hiện BT.
quả.
- GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công - HS lắng nghe.
nhiệm vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí,
báo cáo viên, hướng dẫn nội dung thảo luận dựa
vào gợi ý:
+ Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh
khó khăn.
+ Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
+ Những giải pháp, biện pháp để thực hiện việc
hỗ trợ.
+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ, nhóm.
+ Thời hạn hoàn thành.
+…..
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2,
nghe GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
- Một nhóm HS thảo luận trước
- HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
lớp, các nhóm quan sát .
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình - HS tham gia trò chơi.
huống”
+ Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể sẽ
giành chiến thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn có tính sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem video “Gương người tốt - HS xem video
việc tốt”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Viết bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi ý để nhớ - HS thực hiện cá nhân.
lại cấu tạo, cách sắp xếp ý, cách trình bày.... bài
văn thuật lại một sự việc mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia.
- GV lưu ý thêm (nếu cần).
- GV cho HS thực hành viết bài văn vào VBT - HS nghe GV lưu ý thêm.
- HS thực hiện vào VBT.
dựa vào kết quả của các tiết học trước.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS lắng nghe bạn và GV nhận
- GV nhận xét.
xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Trao đổi được về tên gọi và ý nghĩa của một phong trào thể hiện truyền
thống.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận trong nhóm,
động: Trao đổi được về tên gọi và ý nghĩa của thống nhất kết quả trong nhóm.
một phong trào thể hiện truyền thống “Tương (HS có thể sử dụng video clip,
thân tương ái” do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ hình ảnh hoạt động của phong
Chí Minh phát động.
trào đã chuẩn bị trước để giới
thiệu và trao đổi với nhóm.)
- GV gợi ý cho HS có thể thảo luận: Tên gọi của
phong trào gợi lên điều gì? Phong trào đó đã làm
được những gì để thể hiện truyền thống "Tương
thân tương ái",...).
- GV yêu cầu 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất