Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    63 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 2 tin 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Vẹn
    Ngày gửi: 15h:05' 28-02-2014
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 623
    Số lượt thích: 0 người
    TIN HỌC LỚP 11
    Chương 1: Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
    Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
    1. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
    Mỗi ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
    BẢNG CHỮ CÁI
    a
    là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
    Ví dụ:
    Bảng chữ cái của pascal gồm
    Các chữ cái (thường và hoa):
    Các chữ số:
    Các kí tự đặc biệt:
    a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
    a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
    Ví dụ: Bảng chữ cái của ngôn ngữ c/c++ so với PASCAL có bổ sung thêm một số kí tự như: " ! ? % |
    Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
    BẢNG CHỮ CÁI (tiếp theo)
    a
    Cú pháp
    b
    Dựa vào cú pháp người lập trình và chương trình dịch biết tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ, nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
    Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.
    Ngữ nghĩa
    c
    xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
    Ví dụ:
    Xác định ý nghĩa của kí tự "+" trong các biểu thức sau:
    Với A, B : số nguyên.
    Kí tự A+B là phép cộng hai số nguyên.
    Kí tự A+B là phép cộng hai số thực.
    Ngữ nghĩa xác định tính chất và thuộc tính của các tổ hợp kí tự tạo thành các dòng lệnh trong chương trình.
    Với A, B : số th?c.
    2. Một số khái niệm
    Tên
    Dùng để xác định các đối tượng trong chương trình.
    Tên đặt theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình và từng chương trình dịch cụ thể.
    Ví dụ:
    Baitap S X1 SO_LUONG _R2 PI
    Ví dụ
    Kiem tra
    TRUE
    Baitap5
    Phân biệt Tên đúng/sai
    Đúng
    Tongso_lop11A
    12_con_giap
    Nhi?u ngôn ngữ lập trình phân biệt ba loại tên:
    Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không được dùng với ý nghĩa khác.
    Tên do người lập trình đặt: sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.
    Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình, nhưng người lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác.
    Ví dụ:
    BAITAP, A, X1, CHUVI, SO_LUONG, .
    Tên do người lập trình đặt
    COUT, CLRSCR, CIN.
    BYTE, REAL, ABS...
    Tên chuẩn
    MAIN, INCLUDE, VOID, WHILE, IF.
    PROGRAM, USE, VAR, BEGIN, END.
    Tên
    dành riêng
    Hằng và biến
    b
    Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
    Hằng số học là các số nguyên và số thực (d?u ph?y tinh hay d?u ph?y d?ng).
    Hằng lôgic là các giá trị TRUE hoặc FALSE.
    Hằng xâu là chuỗi kí tự bất kì, khi viết đặt trong cặp dấu nháy.
    Ví dụ:
    Bài toán:
    Tính chu vi (CV), diện tích (S) hình tròn với bán kính (R) bất kì được đưa vào từ bàn phím.
    3 0 -8 +15
    2.5 5.0 -12.79 +6.8 0.2
    -2.259E02 1.7E-3
    Hằng số học
    TRUE FALSE
    Hằng lôgic
    "Tin hoc"
    "12345"
    `Tin hoc`
    `12345`
    Hằng xâu
    là những đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
    Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
    CV, R và S là các biến
    Trong ví dụ trên:
    Biến
    Các đoạn chú thích đặt trong chương trình nguồn giúp người đọc dễ dàng nhận biết ý nghĩa của chương trình đó.
    Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.

    Program VD1;
    uses crt; { khai bao thu vien}
    BEGIN { bat dau ct}
    {in TB ra man hinh}
    Write(‘ Xin chao cac ban lop 11’);
    readln;
    END.
    Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *)
    Trong C++, chú thích được đặt giữa cặp dấu /* và */
    Chúc các em cuối tuần vui vẽ!
     
    Gửi ý kiến