Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Kiên Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 7 tin 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Vẹn
    Ngày gửi: 15h:07' 28-02-2014
    Dung lượng: 300.5 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Kiểm Tra Bài cũ
    Câu1.Trong pascal ,nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ 250 đến 65535 thì biến được khai báo bằng các kiểu dl nào ?
    Câu 2. Cho X và Y là 2 biến nguyên, điều kiện xác định X,Y đồng thời không chia hết cho 5 hay đồng thời chia hết cho 3 được thể hiện trong Pascal như sau:
    2
    Câu1.Trong pascal ,nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ 250 đến 65535 thì biến được khai báo bằng các kiểu dl nào ?
    Byte, Real
    Word, Integer
    Char
    Real, Integer
    A
    B
    C
    D
    Sai
    Sai
    Đúng
    Sai
    3
    Câu 2. Cho X và Y là 2 biến nguyên, điều kiện xác định X,Y đồng thời không chia hết cho 5 hay đồng thời chia hết cho 3 được thể hiện trong Pascal như sau:
    ( (X mod 5 <> 0) or (Y mod 5 <> 0) )
    and ( ( X mod 3=0) or (Y mod 3=0) )
    ((X mod 5 <> 0) and (Y mod 5 <> 0) )
    or (( X mod 3 = 0) and (Y mod 3 = 0))
    ((X mod 5 = 0) or (Y mod 5 = 0) ) or
    (( X mod 3 <> 0) and (Y mod 3 <> 0))
    A
    B
    C
    D
    Tất cả đều đúng.
    Sai
    Dúng
    Sai
    Sai
    4
    NHẬP DỮ LIỆU VÀO TỪ BÀN PHÍM
    7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/ RA ĐƠN GIẢN
    8 SOẠN THẢO,DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH.
    ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH
    SOẠN THẢO,DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
    5
    Ta dùng 2 thủ tục chuẩn :
    READ ();
    READLN();
    Vd: Read(N); Readln(a,b,c);
    Khi nhập dữ liệu từ bàn phím, READ và READLN có ý nghĩa như nhau,nhưng READLN luôn chờ gõ phím enter.
    1.NHẬP DỮ LIỆU VÀO TỪ BÀN PHÍM:
    Chú ý:
    6
    Program VD;
    Uses crt; (*Khai báo thư viện*)
    Var a,b,c: integer; (*Khai báo biến*)
    Begin
    Clrscr; (*Lệnh xóa màn hình *)
    Write(`Mời bạn nhập 3 số :`);
    Readln(a,b,c);
    Write(`Bạn vừa nhập 3 số :`,a,b,c);
    Readln;(*Dừng màn hình xem kết quả*)
    End.
    1.NHẬP DỮ LIỆU VÀO TỪ BÀN PHÍM:
    Vd: xét chương trình sau:
    CT Minh
    họa
    7
    Ta dùng 2 thủ tục chuẩn :
    Write();
    Writeln();
    1. có thể là tên biến, tên hằng,giá trị cụ thể,biểu thức hoặc tên hàm.
    Chú ý:
    2.ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH.
    8
    2.ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH. (tt)
    Ví dụ:
    Write(a,b,c);
    Writeln(`gia tri cua N la:`,N);
    2.Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽ chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng tiếp theo.
    9
    2.ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH.(tt)
    Ngoài ra trong Pascal còn có quy cách đưa thông tin ra như sau:
    Kết quả số thực:
    <Độ rộng>:
    Kết quả khác:
    <Độ rộng>
    Ví dụ:
    Write(N:5,X:6:2);
    Writeln(i:3,j:4,a+b:8:3);
    N=36, X=24, i=425, j=56 và a= 17.7, b=5.5
    ---36-24.00
    425--56--23.200
    10
    Ví dụ2 : Xét chương trình c?ng 2 s? th?c:
    2.ĐƯA DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH.(tt)
    Program Cong_2so_thuc;
    Var a,b,S : real;
    Beign
    Writeln(`Moi ban nhap tung so hang:`);
    Write(`Nhap so a = `); Readln(a);
    Write(`Nhap so b = `); Readln(b);
    S:= a+b;
    Writeln(` Tong la S = `,S:5:2 );
    Readln;
    End.
    CT Minh
    họa
    11
    Các thao tác và phím tắt thường sử dụng để soạn thảo và thực hiện 1 chương trình viết bằng Pascal.
    a.Soạn thảo:
    Gõ nội dung của chương trình,lưu chương trình vào đĩa( Nhấn phím F2),nhập tên tệp rồi nhấn Enter (Phần mở rông của tệp ngầm định là. pas.)
    b.Biên dịch CT:
    Nhấn tổ hợp phím Alt+F9.
    3.SOẠN THẢO,DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
    12
    3.SOẠN THẢO,DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
    c.Chạy chương trình:
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9.
    d.Đóng cửa sổ CT:
    Nhấn tổ hợp phím Alt+F3.
    e.Thoát khỏi phần mềm:
    Nhấn tổ hợp phím Alt+X.
    13
    Khi nhập dữ liệu vào từ bàn phím thì dùng READ hoặc READLN.
    Khi đưa dữ liệu ra màn hình thì dùng WRITE
    hoặc WRITELN.
    Nắm các tổ hợp phím tắt:
    F2, Alt+F9,Ctrl+F9,Alt+F3,Alt+X.
    Củng Cố:
    1
    2
    3
    14
    Bài tập về nhà:
    Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình chữ nhật,hình tam giác.
    S := sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c));
    p := (a+b+c)/2;
     
    Gửi ý kiến